Tóm tắt Công văn 85735/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu
Công văn 85735/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài trong giai đoạn chuyển tiếp quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 85735/CT-TTHT bao gồm:
- Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu: Theo hướng dẫn của Cục Thuế, đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài (bao gồm cả xuất khẩu vào khu phi thuế quan), doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) để làm thủ tục thông quan và hạch toán doanh thu, thay thế cho hóa đơn xuất khẩu truyền thống theo các quy định trước đó.
- Nguyên tắc áp dụng hóa đơn điện tử: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế, việc lập hóa đơn điện tử cho hoạt động xuất khẩu phải đảm bảo tính đồng bộ, tuân thủ đúng định dạng dữ liệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh xuất khẩu: Để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ lâm sàng bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan (đối với hàng hóa), Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt) và hóa đơn theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu (thông thường là sau khi hoàn thành thủ tục hải quan) để đảm bảo việc kê khai thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện chính xác, đúng kỳ tính thuế.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp:
Mặc dù Công văn 85735/CT-TTHT được ban hành năm 2018, doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu thêm với các văn bản pháp luật hiện hành mới nhất về hóa đơn điện tử (như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC) để áp dụng đồng bộ quy định về hóa đơn điện tử khi xuất khẩu, tránh các rủi ro pháp lý về thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85735/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Denso Việt Nam
(Đ/c: Lô E1, khu công nghiệp Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. MST: 0101210878)
Trả lời công văn số 51/2018/CV/DMVN ngày 22/11/2018 của Công ty TNHH Denso Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Điều 5 quy định:
“Điều 5. Loại hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
3. Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.
4. Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.”
+ Tại Điều 8 quy định:
“Điều 8. Định dạng hóa đơn điện tử
Bộ Tài chính quy định cụ thể về định dạng chuẩn dữ liệu của hóa đơn điện tử sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Điều 16 quy định:
“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu...
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công.”
+ Tại Điều 17 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu.
- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
“7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
...”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Denso Việt Nam phát sinh hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì khi xuất khẩu Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên để thực hiện thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định.
Hóa đơn thương mại không thuộc các loại hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 61326/CT-TTHT năm 2018 về chuyển đổi hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 83917/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2973/CT-TTHT năm 2019 về lập bảng kê danh mục hàng hóa kèm theo hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 20569/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn điện tử đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41156/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn và doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9092/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Công văn 61326/CT-TTHT năm 2018 về chuyển đổi hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 83917/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2973/CT-TTHT năm 2019 về lập bảng kê danh mục hàng hóa kèm theo hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 20569/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn điện tử đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 41156/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn và doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 9092/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 85735/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 85735/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
