Giới thiệu về Công văn 83539/CT-TTHT
Công văn 83539/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập. Văn bản này làm rõ các quy định về tỷ lệ khấu trừ, điều kiện làm cam kết không khấu trừ thuế và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng
- Tỷ lệ khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có quyền làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Yêu cầu đối với người làm cam kết: Người làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm thực hiện cam kết. Cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung cam kết.
Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
- Phương pháp tính thuế: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Tính giảm trừ gia cảnh: Trước khi xác định thu nhập tính thuế, người nộp thuế được tính các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chi trả.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Khấu trừ và nộp thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi thanh toán lương, thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cấp chứng từ khấu trừ: Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế khi có yêu cầu, trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán MB (MBS)
(Địa chỉ: Tòa nhà MB, Số 3 Liễu Giai, Hà Nội. MST: 0106393583)
Trả lời công văn số 10/2020/MBS/KTC-CV đề ngày 12/08/2020 của Công ty cổ phần chứng khoán MB (sau đây gọi là “Công ty”) hỏi về khấu trừ thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...b) Thu nhập tư tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân, cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.
...b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân....”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động:
“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động (từ 03 tháng trở lên) và Công ty thực hiện trả lương cho người lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần đối với khoản tiền lương trả cho người lao động.
Sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động nếu Công ty phát sinh chi trả hoa hồng cộng tác viên cho người lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với các khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên theo hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần chứng khoán MB được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34368/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 65283/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 78764/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 85111/CT-TTHT năm 2020 các vấn đề thuế thu nhập cá nhân do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4553/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 108011/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 99064/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 34368/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65283/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 78764/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 85111/CT-TTHT năm 2020 các vấn đề thuế thu nhập cá nhân do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 4553/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 108011/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 99064/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 83539/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 83539/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
