Tóm tắt Công văn 99064/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 99064/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động. Nội dung chi tiết của văn bản tập trung vào các quy định cốt lõi sau:
- Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
- Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Thuế TNCN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế, sau khi đã giảm trừ các khoản gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định.
- Khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng
- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết đó.
- Quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
- Tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ.
- Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó.
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
- Nguyên tắc thực hiện và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN chính xác, kịp thời trước khi thanh toán thu nhập cho người lao động.
- Việc quản lý, sử dụng và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn, chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99064/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP thiết kế và xây dựng Giza Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng M, Tòa nhà Viglacera, Số 671 Đ. Hoàng Hoa Thám, Q. Ba Đình, TP Hà Nội, MST: 0106300187)
Trả lời công văn số 115/CV-GIZA-KT ngày 30/10/2020 của Công ty CP thiết kế và xây dựng Giza Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về khấu trừ thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Tại Điều 2 hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…”
Tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
- Căn cứ Phụ lục 2 - “Danh mục mẫu biểu đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu đối với thuế thu nhập cá nhân” (ban hành kèm theo thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
Căn cứ quy định trên, trường hợp theo trình bày tại văn bản hỏi, Công ty ký hợp đồng giao khoán với cá nhân không kinh doanh là tổ trưởng đại diện cho một nhóm cá nhân để thực hiện công việc xây dựng các nhà máy công nghiệp, Công ty đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả tiền từng lần cho tổ trưởng nhưng không xác định được thu nhập của từng cá nhân trong nhóm thì khi quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN, Công ty khai số tiền lương tiền công đã trả cho cá nhân tổ trưởng, số thuế TNCN đã khấu trừ vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN. Cuối năm, cá nhân phải tổng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương tiền công nhận được trong năm tính thuế để quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu thuộc đối tượng phải quyết toán theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh Kiểm tra thuế số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để với Công ty CP thiết kế và xây dựng Giza Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 65283/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83539/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 3Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 65283/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 83539/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 7Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 99064/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 99064/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
