Tổng quan về Công văn 65283/CT-TTHT năm 2020
Công văn 65283/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả tiền lương, tiền công. Văn bản này giúp làm rõ các quy định hiện hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
1. Khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng
- Mức ngưỡng và tỷ lệ khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Yêu cầu đối với cá nhân làm cam kết: Người làm cam kết bắt buộc phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin đã cam kết.
2. Khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
- Phương pháp tính thuế: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với những cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Xác định nghĩa vụ thuế: Việc khấu trừ thuế dựa trên thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Khấu trừ thuế đối với cá nhân không cư trú
- Thuế suất áp dụng: Đối với cá nhân không cư trú, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý thực hiện
Công văn hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội giúp các tổ chức chi trả thu nhập chuẩn hóa quy trình khấu trừ thuế tại nguồn, giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế TNCN. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ điều kiện mã số thuế của người lao động trước khi áp dụng các mẫu cam kết miễn khấu trừ tạm thời nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65283/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cốc Cốc
(Địa chỉ: Phòng 1202, Tòa nhà HITTC, 185 Đ.Giảng Võ, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội, MST: 0102963440)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn bổ sung tài liệu số 0624/2020/CV-CC ngày 24/6/2020 cho công văn số 0503/2018/CV-CC của Công ty TNHH Cốc Cốc hỏi về khấu trừ thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội quy định loại hợp đồng lao động
“Điều 22. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng,
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ các quy định trên, nếu Công ty TNHH Cốc Cốc (sau đây gọi tắt là Công ty) ký kết đồng thời 2 hợp đồng với người lao động là cá nhân cư trú: hợp đồng lao động có thời hạn từ ba tháng trở lên và hợp đồng khoán dịch vụ, việc thực hiện hợp đồng không trái với quy định của pháp luật thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động theo hướng dẫn tại Điểm b.1 Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm cả thu nhập từ hai hợp đồng nêu trên và các thu nhập khác từ tiền lương, tiền công phát sinh trong kỳ tính thuế.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Cốc Cốc liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Cốc Cốc được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 20651/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 25699/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34368/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83539/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 5Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 99064/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 20651/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 25699/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 34368/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 83539/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 7Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 99064/CTHN-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 65283/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 65283/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
