Giới thiệu về Công văn 8289/TCHQ-TXNK
Công văn 8289/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng xe ô tô pick-up (xe bán tải) nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách thuế đồng bộ tại các cửa khẩu, đảm bảo thực hiện đúng tinh thần của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 106/2016/QH13.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 8289/TCHQ-TXNK
- Phân loại xe ô tô pick-up để xác định nghĩa vụ thuế
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể để phân biệt giữa các loại xe pick-up nhằm áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt chính xác:
- Xe ô tô pick-up chở hàng (xe bán tải cabin đôi/cabin đơn chở hàng): Là loại xe có thiết kế cabin và thùng chở hàng phía sau tách biệt. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi dành cho xe chở hàng, phương tiện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về tỷ lệ diện tích, khối lượng chuyên chở theo quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải và quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Xe ô tô pick-up chở người: Đối với các dòng xe pick-up không đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật để phân loại là xe chở hàng (ví dụ: diện tích thùng hàng quá nhỏ hoặc khối lượng chở hàng thấp hơn quy định), chúng sẽ bị phân loại là xe ô tô chở người dưới 9 chỗ và chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao hơn.
- Nguyên tắc áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ vào Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô pick-up được xác định như sau:
- Đối với xe pick-up chở người: Áp dụng biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tương tự như xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi. Mức thuế suất này được tính dựa trên dung tích xi lanh của xe, dao động từ 35% đến 150%.
- Đối với xe pick-up chở hàng (loại vừa chở người vừa chở hàng): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn đáng kể so với xe chở người. Cụ thể, mức thuế suất được quy định theo dung tích xi lanh: dung tích từ 2.500 cm3 trở xuống chịu mức thuế 15%; dung tích trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 chịu mức thuế 20%; và dung tích trên 3.000 cm3 chịu mức thuế 25%.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật chặt chẽ: Thực hiện đối chiếu thông tin trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp với thực tế xe nhập khẩu để xác định đúng chủng loại.
- Áp mã HS và tính thuế chính xác: Căn cứ vào cấu tạo thực tế, mục đích thiết kế của nhà sản xuất để áp mã số HS phù hợp, ngăn chặn hành vi khai sai chủng loại xe nhằm gian lận hoặc trốn thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 8289/TCHQ-TXNK đã kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục thông quan cho doanh nghiệp nhập khẩu xe bán tải tại thời điểm năm 2016. Việc phân định rõ ràng tiêu chí kỹ thuật và mức thuế suất tương ứng giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, đồng thời hỗ trợ cơ quan hải quan thực thi công vụ hiệu quả và thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8289/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 2712/HQHN-TXNK ngày 28.7.2016 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô pick up hiệu Ford F150 Limited thuộc tờ khai 100918685824/H11 ngày 27.6.2016 tại Chi cục HQ Bắc Hà Nội, Cục HQ TP. Hà Nội, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26.11.2014, Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28.10.2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, hàng nhập khẩu được xác định là: xe ô tô hiệu Ford F150 Limited chưa qua sử dụng, 4 cửa, 2 hàng ghế 5 dây đai, mầu đen, tay lái thuận, phía sau có thùng không nắp, ngăn cách với cabin. Có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng (khoang chở người tách biệt với khoang chở hàng) - các tiêu chí này phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên về chủng loại xe thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng.
Tham khảo Giấy chứng nhận kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu số 16KOT/018919 ngày 13.7.2016 của Cục Đăng kiểm Việt Nam xác định loại phương tiện là “Ô tô con (pick up), số người cho phép chở, kể cả người lái là “5 người”, về phân loại, chiếc xe này phù hợp tại nhóm 87.03 “Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua.
Tuy nhiên, Giấy chứng nhận kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu số 16KOT/018919 chưa thể hiện thông tin về khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế và khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nên chưa đủ thông tin xác định chủng loại xe để áp dụng mức thuế tiêu thụ đặc biệt.
Do đó, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP. Hà Nội có văn bản trao đổi với cơ quan Đăng kiểm làm rõ các thông tin về khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế và khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của chiếc xe nhập khẩu trên để áp dụng mức thuế phải nộp theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 163/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và bộ linh kiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu của Đại sứ quán Trung Hoa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7604/TCHQ-TXNK năm 2016 về nhập khẩu miễn thuế xe ô tô phục vụ vận chuyển tổ lái do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10107/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất mặt hàng ô tô thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3857/KBNN-KTNN năm 2016 hướng dẫn hạch toán và điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu tiêu thụ trong nước do Kho bạc Nhà nước ban hành
- 6Công văn 1217/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 6892/TCHQ-TXNK năm 2018 kiến nghị về áp dụng mức thuế mặt hàng Vải không dệt 100% polyester do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2614/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hành xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Nghị định 109/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước
- 10Công văn 3335/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5364/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô chở tiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 2Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 3Thông tư 163/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và bộ linh kiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu của Đại sứ quán Trung Hoa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7604/TCHQ-TXNK năm 2016 về nhập khẩu miễn thuế xe ô tô phục vụ vận chuyển tổ lái do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10107/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất mặt hàng ô tô thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3857/KBNN-KTNN năm 2016 hướng dẫn hạch toán và điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu tiêu thụ trong nước do Kho bạc Nhà nước ban hành
- 8Công văn 1217/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 6892/TCHQ-TXNK năm 2018 kiến nghị về áp dụng mức thuế mặt hàng Vải không dệt 100% polyester do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2614/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hành xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Nghị định 109/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước
- 12Công văn 3335/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 5364/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô chở tiền do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8289/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô pick up do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8289/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
