Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế và biểu thuế suất đối với nhiều loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh các loại dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam.
Sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế- Đối tượng chịu thuế: Quy định rõ ràng "Xăng các loại" thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thay thế cho quy định cũ.
- Đối tượng không chịu thuế: Bổ sung quy định loại trừ đối với tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng. Các đối tượng này sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được xác định là giá bán ra của cơ sở sản xuất hoặc giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ.
- Giá tính thuế này là giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018: Áp dụng mức thuế suất 70%.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019: Áp dụng mức thuế suất 75%.
- Rượu từ 20 độ trở lên:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016: Áp dụng mức thuế suất 55%.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017: Áp dụng mức thuế suất 60%.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: Áp dụng mức thuế suất 65%.
- Rượu dưới 20 độ:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017: Áp dụng mức thuế suất 30%.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: Áp dụng mức thuế suất 35%.
- Bia:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016: Áp dụng mức thuế suất 55%.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017: Áp dụng mức thuế suất 60%.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: Áp dụng mức thuế suất 65%.
- Xe ô tô dưới 24 chỗ:
- Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ loại chạy bằng năng lượng điện, sinh học hoặc hybrid): Dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống áp dụng mức 45%; dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 áp dụng mức 50%; dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 áp dụng mức 60%.
- Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ: Áp dụng mức thuế suất 30%.
- Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ: Áp dụng mức thuế suất 15%.
- Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng: Áp dụng mức thuế suất 15%.
- Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học (tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70%): Áp dụng bằng 70% mức thuế suất của xe cùng loại thông thường.
- Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học: Áp dụng bằng 50% mức thuế suất của xe cùng loại thông thường.
- Xe ô tô chạy bằng điện: Loại từ 9 chỗ trở xuống áp dụng mức 25%; loại từ 10 đến dưới 16 chỗ áp dụng mức 15%; loại từ 16 đến dưới 24 chỗ áp dụng mức 10%; loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng áp dụng mức 10%.
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3: Áp dụng mức thuế suất 20%.
- Tàu bay và Du thuyền: Áp dụng mức thuế suất 30%.
- Xăng các loại:
- Xăng khoáng thông thường: Áp dụng mức thuế suất 10%.
- Xăng sinh học E5: Áp dụng mức thuế suất 8%.
- Xăng sinh học E10: Áp dụng mức thuế suất 7%.
- Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống: Áp dụng mức thuế suất 10%.
- Bài lá: Áp dụng mức thuế suất 40%.
- Vàng mã, hàng mã: Áp dụng mức thuế suất 70%.
- Kinh doanh vũ trường: Áp dụng mức thuế suất 40%.
- Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê: Áp dụng mức thuế suất 30%.
- Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng: Áp dụng mức thuế suất 35%.
- Kinh doanh đặt cược: Áp dụng mức thuế suất 30%.
- Kinh doanh gôn (golf): Áp dụng mức thuế suất 20%.
- Kinh doanh xổ số: Áp dụng mức thuế suất 15%.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: 70/2014/QH13 | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Sửa đổi
2.
3. Đoạn đầu
4.
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất |
| I | Hàng hóa |
|
| 1 | Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 | 70 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 | 75 |
| 2 | Rượu |
|
|
| a) Rượu từ 20 độ trở lên |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 60 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 65 |
|
| b) Rượu dưới 20 độ |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 30 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 35 |
| 3 | Bia |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 60 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 65 |
|
| ||
|
| a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
| Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống | 45 |
|
| Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 | 50 |
|
| Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | 60 |
|
| b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 30 |
|
| c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 15 |
|
| d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 15 |
|
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng. | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
| g) Xe ô tô chạy bằng điện |
|
|
| Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống | 25 |
|
| Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 15 |
|
| Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | 10 |
|
| Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng | 10 |
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 |
| 6 | Tàu bay | 30 |
| 7 | Du thuyền | 30 |
| 8 | Xăng các loại |
|
|
| a) Xăng | 10 |
|
| b) Xăng E5 | 8 |
|
| c) Xăng E10 | 7 |
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống | 10 |
| 10 | Bài lá | 40 |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 |
| II | Dịch vụ |
|
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 |
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 5Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 6Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2022 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 4Hiến pháp 2013
- 5Nghị định 14/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- 6Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- Số hiệu: 70/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1173 đến số 1174
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
