TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 08/VBHN-VPQH NĂM 2022 HỢP NHẤT LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH năm 2022 do Văn phòng Quốc hội ban hành là văn bản hợp nhất các quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt qua các thời kỳ sửa đổi, bổ sung. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu và toàn diện về các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm hỗ trợ tra cứu và áp dụng pháp luật một cách chính xác.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2022 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Cơ quan ban hành hợp nhất: Văn phòng Quốc hội.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
2. Quy định về đối tượng chịu thuế (Điều 2)
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với các nhóm hàng hóa và dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không khuyến khích tiêu dùng hoặc cần điều tiết tiêu dùng, bao gồm:
- Hàng hóa chịu thuế:
- Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
- Rượu và bia các loại.
- Xe ô tô dưới 24 chỗ (bao gồm cả xe vừa chở người vừa chở hàng có từ hai hàng ghế trở lên và vách ngăn cố định).
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm³.
- Tàu bay và du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng).
- Xăng các loại.
- Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
- Bài lá.
- Vàng mã và hàng mã (không bao gồm đồ chơi trẻ em, đồ dùng học tập).
- Dịch vụ chịu thuế:
- Kinh doanh vũ trường.
- Kinh doanh mát-xa (massage) và ka-ra-ô-kê (karaoke).
- Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi điện tử có thưởng (bao gồm máy jackpot, slot và các loại máy tương tự).
- Kinh doanh đặt cược.
- Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên và vé chơi gôn.
- Kinh doanh xổ số.
3. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 3)
Các trường hợp hàng hóa thuộc diện quy định tại Điều 2 nhưng không phải chịu thuế TTĐB bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu: Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để thực hiện xuất khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu đặc thù:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang, hoặc quà biếu/tặng cho cá nhân theo định mức của Chính phủ.
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hoặc chuyển khẩu.
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất - nhập khẩu.
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người trong tiêu chuẩn miễn thuế; hàng nhập khẩu bán miễn thuế.
- Phương tiện vận chuyển chuyên dụng:
- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch hoặc phục vụ an ninh, quốc phòng.
- Xe ô tô cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ.
- Xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở từ 24 người trở lên.
- Xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.
- Khu phi thuế quan: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan (chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan), và hàng hóa mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau (ngoại trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ).
4. Người nộp thuế (Điều 4)
- Là tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân mua hàng hóa chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà lại tiêu thụ trong nước thì chính tổ chức, cá nhân đó là người nộp thuế TTĐB.
5. Căn cứ và giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 5 & Điều 6)
Số thuế TTĐB phải nộp được xác định bằng: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất.
Giá tính thuế TTĐB là giá bán ra hoặc giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể:
- Hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu: Là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại có quan hệ liên kết (công ty mẹ, công ty con, cùng công ty mẹ) thì giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bán bình quân của các cơ sở thương mại này theo quy định của Chính phủ.
- Hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu: Bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Nếu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì không tính phần được miễn, giảm đó.
- Hàng hóa gia công: Là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại/tương đương tại thời điểm bán.
- Hàng hóa bán trả góp, trả chậm: Là giá bán theo phương thức trả tiền một lần (không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm).
- Dịch vụ chịu thuế: Là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Một số trường hợp đặc thù:
- Kinh doanh gôn: Giá bán thẻ hội viên, vé chơi gôn (gồm cả phí chơi gôn và tiền ký quỹ nếu có).
- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược: Doanh thu thực tế trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách.
- Kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke: Doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong các cơ sở này.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng: Là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.
- Quy đổi ngoại tệ: Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.
6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 7)
Biểu thuế suất thuế TTĐB đối với các loại hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết như sau:
- Nhóm hàng hóa:
- Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ thuốc lá: Áp dụng mức thuế suất 70% (từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2018) và tăng lên 75% từ ngày 01/01/2019.
- Rượu từ 20 độ trở lên: Lộ trình tăng thuế suất từ 55% (năm 2016) lên 60% (năm 2017) và đạt mức 65% từ ngày 01/01/2018.
- Rượu dưới 20 độ: Áp dụng mức 30% (đến hết năm 2017) và tăng lên 35% từ ngày 01/01/2018.
- Bia: Lộ trình tăng thuế suất tương tự rượu từ 20 độ trở lên (55% năm 2016, 60% năm 2017, và 65% từ ngày 01/01/2018).
- Xe ô tô dưới 24 chỗ: Thuế suất phân loại chi tiết theo dung tích xi lanh và loại năng lượng sử dụng:
- Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống: Dung tích dưới 1.500 cm³ áp dụng 35% (từ 2018); dung tích từ 1.500 cm³ đến 2.000 cm³ áp dụng 40% (từ 2018); dung tích trên 2.000 cm³ đến 2.500 cm³ áp dụng 50%; dung tích trên 2.500 cm³ đến 3.000 cm³ áp dụng 60% (từ 2018); dung tích từ trên 3.000 cm³ đến trên 6.000 cm³ áp dụng mức thuế rất cao từ 90% đến 150%.
- Xe chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ: Thuế suất 15%.
- Xe chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ: Thuế suất 10%.
- Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng: Thuế suất từ 15% đến 25% tùy dung tích xi lanh.
- Xe ô tô thân thiện với môi trường: Xe chạy xăng kết hợp điện/sinh học (tỷ trọng xăng không quá 70%) áp dụng bằng 70% mức thuế xe cùng loại; xe chạy bằng năng lượng sinh học áp dụng bằng 50% mức thuế xe cùng loại.
- Xe ô tô điện chạy bằng pin (áp dụng từ 01/03/2022 đến 28/02/2027): Loại dưới 9 chỗ áp dụng 3% (sau đó là 11% từ 01/03/2027); loại 10 - 16 chỗ áp dụng 2% (sau đó là 7%); loại 16 - 24 chỗ áp dụng 1% (sau đó là 4%); loại vừa chở người vừa chở hàng áp dụng 2% (sau đó là 7%).
- Xe ô tô điện khác: Thuế suất dao động từ 5% đến 15% tùy loại chỗ ngồi.
- Xe mô-tô-hôm (motorhome): Áp dụng 75% từ ngày 01/01/2018.
- Xe mô tô dung tích xi lanh trên 125 cm³: Thuế suất 20%.
- Tàu bay và du thuyền: Thuế suất 30%.
- Xăng các loại: Xăng khoáng áp dụng 10%; Xăng sinh học E5 áp dụng 8%; Xăng sinh học E10 áp dụng 7%.
- Điều hòa nhiệt độ (công suất từ 90.000 BTU trở xuống): Thuế suất 10%.
- Bài lá: Thuế suất 40%.
- Vàng mã, hàng mã: Thuế suất 70%.
- Nhóm dịch vụ:
- Kinh doanh vũ trường: Thuế suất 40%.
- Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê: Thuế suất 30%.
- Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng: Thuế suất 35%.
- Kinh doanh đặt cược: Thuế suất 30%.
- Kinh doanh gôn (golf): Thuế suất 20%.
- Kinh doanh xổ số: Thuế suất 15%.
7. Hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế (Điều 8 & Điều 9)
- Các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu (chỉ hoàn thuế đối với lượng hàng thực tế xuất khẩu).
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (chỉ hoàn thuế đối với lượng hàng thực tế xuất khẩu).
- Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động mà có số thuế nộp thừa.
- Có quyết định hoàn thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Khấu trừ thuế: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB từ nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế đã nộp trên nguyên liệu khi xác định số thuế phải nộp ở khâu sản xuất (yêu cầu phải có chứng từ hợp pháp).
- Giảm thuế: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế. Mức giảm được tính trên tổn thất thực tế nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
8. Điều khoản thi hành (Điều 10 & Điều 11)
- Hiệu lực thi hành: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gốc có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2009. Riêng các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành muộn hơn, từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Bãi bỏ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung năm 2003; và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2005 (ngoại trừ các quy định về rượu, bia tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2009).
- Hướng dẫn thi hành: Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/VBHN-VPQH | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
LUẬT
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
3. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
4. Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g)[2] Xăng các loại;
h) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
3.[3] Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
5. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chương II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 6. Giá tính thuế[4]
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:[5]
1.[6] Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.
Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;
2.[7] Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra;
3. Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;
4. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
5. Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Giá cung ứng dịch vụ đối với một số trường hợp được quy định như sau:
a) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có);
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách;
c) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê;
6. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 7. Thuế suất[8]
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất (%) |
| I | Hàng hóa |
|
| 1 | Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 | 70 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 | 75 |
| 2 | Rượu |
|
|
| a) Rượu từ 20 độ trở lên |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 60 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 65 |
|
| b) Rượu dưới 20 độ |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 30 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 35 |
| 3 | Bia |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 60 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 65 |
| 4[9] | Xe ô tô dưới 24 chỗ |
|
|
| a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
| - Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 40 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 35 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 45 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 40 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 60 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 |
|
| b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 15 |
|
| c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 10 |
|
| d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
| - Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | 15 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 20 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | 25 |
|
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
| g)[10] Xe ô tô chạy bằng điện |
|
|
| (1) Xe ô tô điện chạy bằng pin |
|
|
| - Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 | 3 |
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 | 11 |
|
| - Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 | 2 |
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 | 7 |
|
| - Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 | 1 |
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 | 4 |
|
| - Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 | 2 |
|
| Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 | 7 |
|
| (2) Xe ô tô chạy điện khác |
|
|
| - Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống | 15 |
|
| - Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 |
|
| - Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 |
|
| - Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng | 10 |
|
| h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh |
|
|
| - Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 70 |
|
| - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 75 |
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 |
| 6 | Tàu bay | 30 |
| 7 | Du thuyền | 30 |
| 8 | Xăng các loại |
|
|
| a) Xăng | 10 |
|
| b) Xăng E5 | 8 |
|
| c) Xăng E10 | 7 |
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống | 10 |
| 10 | Bài lá | 40 |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 |
| II | Dịch vụ |
|
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 |
Chương III
HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều 8. Hoàn thuế, khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;
d) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu.
2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 9. Giảm thuế
Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[11]
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Bãi bỏ các quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11; Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11, trừ các quy định đối với mặt hàng rượu và bia tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Điều 11. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM |
[1] Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.”
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Luật Hải quan số 54/2014/QH13.”.
Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13.”.
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 62/2020/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13 và Luật số 28/2018/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14.”.
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[4] Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại Điều này theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[5] Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
[11] Điều 2 của Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 2
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.”.
Điều 6 của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 6
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:
a) Điều 8 và khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13;
b) Khoản 1 Điều 6 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;
c) Khoản 3 Điều 7 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13;
d) Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;
đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;
e) Khoản 4 Điều 86 của Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.
4. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc xác định thuế đối với cá nhân kinh doanh tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
5. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.
Điều 4 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 4
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 4 Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.
Điều 10 và Điều 11 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 1 của Luật này có thẩm quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định và có văn bản thẩm định làm cơ sở cho việc quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 25 và Điều 34 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14.
3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 nay thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 của Luật này đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14.
4. Đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Điều 4 của Luật này và pháp luật có liên quan.
5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các việc thi hành án dân sự chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng quy định của Luật này; quyết định, hành vi của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14 có giá trị và tiếp tục được thực hiện.”.
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2022 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 08/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 25/01/2022
- Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội
- Người ký: Bùi Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 931 đến số 932
- Ngày hiệu lực: 25/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
