Tổng quan về Công văn 1217/TXNK-CST về xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu
Công văn 1217/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan hải quan các địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung làm rõ các vướng mắc liên quan đến việc kê khai, nộp thuế, miễn thuế và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Quy định về nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu
Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB để phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chính sách thuế được áp dụng cụ thể như sau:
- Kê khai và nộp thuế khi nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng xuất khẩu vẫn phải thực hiện kê khai và nộp thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế TTĐB hiện hành.
- Nguyên tắc không thu thuế TTĐB: Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu nguyên liệu nhập khẩu được đưa thẳng từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan để sản xuất hàng xuất khẩu, hoặc chuyển khẩu trực tiếp, thì thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Chính sách hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt sau khi thực tế xuất khẩu
Sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc sản xuất và thực tế xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, chính sách hoàn trả thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Hoàn thuế theo tỷ lệ thực tế xuất khẩu: Doanh nghiệp được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư thực tế đã được tiêu hao để sản xuất ra sản phẩm đã thực tế xuất khẩu.
- Xác định định mức tiêu hao: Việc hoàn thuế phải căn cứ vào định mức sử dụng nguyên liệu do doanh nghiệp tự xây dựng và thông báo với cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra, đối chiếu định mức này với thực tế sản xuất để xác định chính xác số thuế được hoàn.
- Xử lý đối với phế liệu, phế phẩm: Phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu bị hao hụt, tạo thành phế liệu, phế phẩm thu hồi trong quá trình sản xuất (nếu có) không được coi là cấu thành vào sản phẩm xuất khẩu và sẽ được xử lý thuế theo các quy định quản lý thuế liên quan.
- Điều kiện và hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Để được cơ quan hải quan giải quyết hoàn trả số thuế TTĐB đã nộp tại khâu nhập khẩu, doanh nghiệp SXXK cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Chứng từ xuất khẩu hợp lệ: Phải có tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan, hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với lô hàng xuất khẩu.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp nộp công văn yêu cầu hoàn thuế TTĐB, tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu (bản chính hoặc bản sao hợp lệ), chứng từ nộp thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu và bảng giải trình chi tiết về lượng nguyên liệu sử dụng, định mức tiêu hao và lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu.
- Tính minh bạch của hệ thống sổ sách: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ rõ ràng, hạch toán riêng biệt lượng nguyên liệu nhập khẩu chịu thuế TTĐB dùng cho sản xuất xuất khẩu.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung sau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm quản lý chặt chẽ ngân sách:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Cơ quan hải quan phải kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu thông tin giữa tờ khai nhập khẩu nguyên liệu và tờ khai xuất khẩu thành phẩm để tránh tình trạng hoàn thuế trùng lặp hoặc hoàn thuế cho hàng hóa không thực xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn: Kịp thời hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế TTĐB, tránh gây ách tắc trong hoạt động thông quan và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai khống định mức, giả mạo hồ sơ xuất khẩu để trục lợi tiền hoàn thuế TTĐB sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1217/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 314/HQĐL-NV ngày 31/3/2017 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk về việc hoàn thuế thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hàng SXXK. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 thì hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 8 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/1/2008, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt thì hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc trường hợp được hoàn thuế TTĐB đã nộp.
Căn cứ quy định nêu trên đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải nộp thuế TTĐB, sau khi đã xuất khẩu sản phẩm người nộp thuế được hoàn thuế TTĐB đã nộp. Thủ tục hoàn thuế TTĐB thực hiện tương tự như thủ tục hoàn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế xuất nhập khẩu ghi nhận ý kiến đề xuất của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk về xử lý thuế TTĐB đối với hàng SXXK để xem xét trình Bộ Tài chính khi sửa đổi Luật thuế TTĐB, đồng thời sẽ bổ sung hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế TTĐB đối với hàng SXXK tại Thông tư sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8289/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô pick up do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 73366/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1869/TCHQ-TXNK năm 2017 về thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1280/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1208/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 5Công văn 8289/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô pick up do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 73366/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1869/TCHQ-TXNK năm 2017 về thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1280/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1208/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1217/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1217/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
