Tóm tắt Công văn 8005/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 8005/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế.
Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tỷ lệ 10%
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, Công văn hướng dẫn chi tiết về hạn mức và đối tượng áp dụng khấu trừ như sau:
- Mức thu nhập chịu thuế khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên mỗi lần thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Trường hợp tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân nhận thu nhập có quyền làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN 10% nếu đáp ứng đủ các điều kiện: chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
- Điều kiện về mã số thuế: Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm thực hiện cam kết. Nếu không có mã số thuế, cá nhân không được làm cam kết và tổ chức chi trả phải khấu trừ 10% thuế TNCN theo đúng quy định.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức khi thực hiện chi trả các khoản thu nhập này:
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của cá nhân trước khi thanh toán, trừ trường hợp nhận được bản cam kết hợp lệ từ người lao động. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khấu trừ này.
- Nghĩa vụ tổng hợp và báo cáo: Đối với các trường hợp cá nhân có bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế, tổ chức chi trả thu nhập không khấu trừ thuế nhưng vẫn phải thực hiện tổng hợp danh sách các cá nhân này để nộp cho cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Khi có yêu cầu từ cá nhân bị khấu trừ thuế, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân đó để họ làm căn cứ tự quyết toán thuế hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8005/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Sài Gòn
Địa chỉ: 930 Nguyễn Thị Định, KCN Cát Lái (cụm II), Q2, Tp.HCM
MST:0300767984
Trả lời văn bản số 20170704/KT-TC ngày 09/5/2017 của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định trường hợp không kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.
”.
Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.
Trường hợp Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng bán sản phẩm hóa mỹ phẩm với các hộ kinh doanh là nhà phân phối. Theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty có chi các khoản “hỗ trợ chi phí: nhập liệu, nhân viên tiếp thị” (nhân viên tiếp thị chỉ phụ trách việc bán các sản phẩm của Công ty, được Công ty quản lý ) thì khi nhà phân phối nhận khoản hỗ trợ này phải lập hóa đơn giao Công ty, kê khai nộp thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4023/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7370/CT-TTHT năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7951/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8006/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8922/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9621/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10226/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4023/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7370/CT-TTHT năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7951/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8006/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8922/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9621/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10226/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8005/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8005/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
