Giới thiệu về Công văn 8006/CT-TTHT năm 2017
Công văn 8006/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về nghiệp vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với các khoản chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
Quy định cốt lõi về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%
Theo nội dung hướng dẫn, việc khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả cho cá nhân được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng.
- Hạn mức chi trả phát sinh nghĩa vụ thuế: Khi tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, hoặc các khoản chi khác cho cá nhân nêu trên với tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế.
- Mức thuế suất khấu trừ: Khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng mức thu nhập chi trả trước khi thanh toán cho cá nhân.
Quy định về việc làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế
Để bảo vệ quyền lợi cho người lao động có thu nhập thấp, văn bản hướng dẫn chi tiết về trường hợp miễn khấu trừ tạm thời thông qua bản cam kết:
- Điều kiện làm cam kết: Cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành).
- Yêu cầu về mã số thuế: Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân được đăng ký và cấp tại thời điểm làm cam kết.
- Mẫu biểu áp dụng: Cá nhân thực hiện làm bản cam kết theo mẫu quy định (Mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) gửi cho tổ chức chi trả thu nhập.
- Trách nhiệm pháp lý: Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực của nội dung cam kết. Nếu phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập
Công văn cũng làm rõ vai trò và trách nhiệm của đơn vị chi trả thu nhập trong việc quản lý thuế:
- Tạm thời chưa khấu trừ thuế: Căn cứ vào bản cam kết hợp lệ của người nhận thu nhập, tổ chức chi trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả.
- Nghĩa vụ quyết toán thuế: Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế vào tờ khai quyết toán thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ các bản cam kết của cá nhân để xuất trình và giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8006/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần sản xuất xây dựng Hưng Long Phước
Địa chỉ: Lô B, KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Mã số thuế: 0304494897
Trả lời văn bản số 170522/CV-HLP ngày 22/5/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Tiết d4, Điểm d; Tiết D2 Điểm d, Tiết g3, Điểm g, Khoản 1, Điều 9 quy định điều kiện, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha, mẹ:
“…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, hiện người lao động tại Công ty có đăng ký người phụ thuộc là cha, mẹ ngoài độ tuổi lao động thì phải đáp ứng điều kiện tại Tiết đ2, Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 Thông tư này và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại Tiết g3, Điểm g, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, không cần giấy xác nhận thu nhập của người phụ thuộc nhưng người lao động phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình trước pháp luật.
Đối với trường hợp người ngoài độ tuổi lao động nhưng có lương hưu, tiền tiết kiệm vượt quá 1.000.000 đồng không đáp ứng điều kiện tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư này thì không được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46405/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7370/CT-TTHT năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8005/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8030/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9621/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 46405/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7370/CT-TTHT năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8005/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8030/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9621/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8006/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8006/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
