Tóm tắt Công văn 76515/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản chi hỗ trợ tiếp thị chi trực tiếp cho cán bộ công nhân viên
Công văn 76515/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi hỗ trợ tiếp thị được chi trả trực tiếp cho cán bộ công nhân viên. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro bị xuất toán khi quyết toán thuế.
Các điều kiện cơ bản để chi phí hỗ trợ tiếp thị được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, để khoản chi hỗ trợ tiếp thị trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi hỗ trợ tiếp thị phải là khoản chi thực tế phát sinh và trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi trực tiếp cho người lao động, doanh nghiệp phải có chứng từ chi tiền, danh sách ký nhận hoặc các chứng từ thanh toán phù hợp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
Quy định cụ thể về hồ sơ, chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ tiếp thị cho nhân viên
Để đảm bảo tính pháp lý và được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí được trừ, khoản chi hỗ trợ tiếp thị trực tiếp cho cán bộ công nhân viên phải được thể hiện rõ ràng trong các văn bản nội bộ của doanh nghiệp:
- Quy định trong quy chế hoặc hợp đồng: Khoản chi hỗ trợ tiếp thị phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Hồ sơ chứng minh nghiệp vụ phát sinh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh việc tiếp thị là có thật, bao gồm: Quyết định cử nhân viên đi thực hiện công tác tiếp thị, kế hoạch tiếp thị được phê duyệt, báo cáo kết quả tiếp thị (nếu có), và danh sách nhận tiền hỗ trợ có chữ ký xác nhận của người lao động.
Ảnh hưởng đối với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, khoản chi hỗ trợ tiếp thị trực tiếp cho cán bộ công nhân viên còn liên quan đến nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động:
- Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Trường hợp khoản chi hỗ trợ tiếp thị được chi trả trực tiếp cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền công hoặc có danh sách ghi rõ tên cá nhân nhận hỗ trợ, khoản thu nhập này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp ngoại lệ: Nếu khoản chi này thuộc các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc là khoản chi chung cho tập thể không ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng thì có thể không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của từng cá nhân.
Khuyến nghị cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán, danh sách ký nhận để đảm bảo các khoản chi hỗ trợ tiếp thị cho nhân viên được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, đồng thời thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76515/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện
Địa chỉ: Số 1 đường Tân Xuân, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0101826868.
Trả lời công văn số 3165/TCKT ngày 29/09/2017 của Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
…”.
- Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi phí tiếp thị bán hàng, chăm sóc khách hàng, trích thưởng khuyến mãi và chi hỗ trợ chi phí cho CBCNV để thực hiện các chương trình thi đua khuyến khích bán hàng nhằm thúc đẩy kinh doanh dịch vụ và phát triển thị trường tại các tỉnh, thành phố; các khoản chi này chi trực tiếp cho CBCNV của các Bưu điện tỉnh/ thành phố (là các đơn vị làm đại lý cung cấp dịch vụ cho Công ty) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nếu đáp ứng các điều kiện:
- Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
- Điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên được quy định cụ thể trong kế hoạch chương trình khuyến khích thi đua của Công ty và trong hợp đồng ký kết giữa Công ty và Tổng công ty.
- Có đầy đủ bảng kê danh sách cán bộ công nhân viên được nhận tiền hỗ trợ theo đúng mức và điều kiện hỗ trợ mà Công ty và Tổng công ty đã ký kết theo hợp đồng.
- Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70585/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 75546/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản chi từ tài khoản cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 82448/CT-TTHT năm 2017 về xác định chi phí được trừ đối với khoản trợ cấp bằng tiền cho người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 83301/CT-TTHT năm 2017 về miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 15336/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tiếp thị và môi giới cho thuê văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 70585/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 75546/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản chi từ tài khoản cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 82448/CT-TTHT năm 2017 về xác định chi phí được trừ đối với khoản trợ cấp bằng tiền cho người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 83301/CT-TTHT năm 2017 về miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 15336/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tiếp thị và môi giới cho thuê văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76515/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản chi hỗ trợ tiếp thị chi trực tiếp cho cán bộ công nhân viên do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76515/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
