Tổng quan về Công văn 7639/CT-TTHT năm 2020
Công văn 7639/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2020 hướng dẫn về việc lập biên bản thu hồi hóa đơn (hoặc biên bản thỏa thuận điều chỉnh, hủy hóa đơn) bằng phương thức điện tử. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình xử lý hóa đơn điện tử viết sai, đồng thời tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính thuế thông qua việc ứng dụng chữ ký số.
Các căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn dựa trên các quy định pháp luật về thuế và giao dịch điện tử hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Luật Giao dịch điện tử năm 2005 quy định về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và chữ ký điện tử trong các giao dịch dân sự và hành chính.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về biên bản thu hồi hóa đơn
Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp người bán và người mua phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót và cần phải thu hồi hoặc hủy bỏ:
- Hình thức của biên bản thỏa thuận: Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai sót thì phải hủy bỏ. Việc hủy hóa đơn điện tử phải có sự đồng ý và xác nhận của cả hai bên bán và mua. Sự xác nhận này bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản thỏa thuận giữa hai bên.
- Sử dụng biên bản điện tử và chữ ký số: Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hai bên mua và bán được phép lập biên bản thu hồi hóa đơn dưới dạng văn bản điện tử. Biên bản này phải được ký bằng chữ ký số (chữ ký điện tử) của cả hai bên. Văn bản điện tử có chữ ký số hợp pháp của cả người bán và người mua có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy có ký tên, đóng dấu của hai bên.
- Trường hợp lập biên bản bằng giấy: Trong trường hợp một trong hai bên (hoặc cả hai bên) không có điều kiện ký số trên biên bản điện tử, các bên vẫn có thể lựa chọn phương án lập biên bản thỏa thuận bằng giấy. Biên bản giấy này phải có đầy đủ chữ ký bằng tay và đóng dấu đỏ của đại diện pháp luật hai bên để làm cơ sở pháp lý cho việc xóa bỏ và lập hóa đơn mới thay thế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 7639/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số:
- Tiết kiệm chi phí và thời gian: Việc cho phép ký số từ xa trên các biên bản thỏa thuận giúp doanh nghiệp không phải in ấn, chuyển phát nhanh biên bản giấy giữa các tỉnh, thành phố, từ đó rút ngắn thời gian xử lý sai sót hóa đơn.
- Đảm bảo tính pháp lý: Xác định rõ ràng giá trị pháp lý của biên bản điện tử có chữ ký số, giúp doanh nghiệp yên tâm khi giải trình với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
- Thúc đẩy lộ trình hóa đơn điện tử: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng đồng bộ công nghệ số không chỉ trong khâu lập hóa đơn mà cả trong khâu xử lý các thủ tục phát sinh liên quan đến hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7639/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 104/PC-TCT đề ngày 13/02/2020 (nhận ngày 17/2/2020) của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Bùi Thị Thảo (địa chỉ: Số 49 ngõ 165 Dương Quảng Hàm, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; email: thaobuimc.qn@gmail.com) do Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về biên bản thu hồi hóa đơn. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 68 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 26 hướng dẫn về hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;
c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);
d) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.
đ) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;
e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính).”
+ Tại Khoản 2 Điều 27 hướng dẫn về xử lý chuyển tiếp:
“2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thỏa thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3441/TCT-CS ngày 29/8/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua có sai sót thì thực hiện xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp người mua không có chữ ký điện tử thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận bằng giấy ghi rõ sai sót có chữ ký của người bán và người mua.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ cụ thể tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty của độc giả để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4499/CT-TTHT năm 2016 về thu hồi hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 86230/CT-TTHT năm 2019 về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6683/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn giá trị gia tăng khi viết tin bài tuyên truyền đăng báo do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 191/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1209/QĐ-BTC năm 2015 về thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4499/CT-TTHT năm 2016 về thu hồi hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Quyết định 2660/QĐ-BTC năm 2016 về gia hạn thời gian thực hiện Quyết định 1209/QĐ-BTC về thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 526/QĐ-BTC năm 2018 về mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 14Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 3441/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 86230/CT-TTHT năm 2019 về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 6683/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn giá trị gia tăng khi viết tin bài tuyên truyền đăng báo do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7639/CT-TTHT năm 2020 về biên bản thu hồi hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7639/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
