Giới thiệu về Công văn 76104/CT-TTHT năm 2018
Công văn 76104/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm
Căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với phần mềm theo hai trường hợp tiêu dùng nội địa và xuất khẩu:
- Trường hợp tiêu dùng trong nước (Không chịu thuế GTGT): Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm sản xuất phần mềm, thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm...) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ này cho các tổ chức, cá nhân trong nước thì không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra.
- Trường hợp xuất khẩu (Áp dụng thuế suất 0%): Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này được coi là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ phần mềm, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng thương mại: Hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm hoặc hợp đồng gia công phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Tờ khai hải quan: Đối với sản phẩm phần mềm (vật chất hóa qua thiết bị lưu trữ), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định. Đối với dịch vụ phần mềm truyền qua môi trường mạng thì không yêu cầu tờ khai hải quan nhưng phải đảm bảo các minh chứng về việc giao nhận dữ liệu trực tuyến.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp phần mềm:
- Đối với hoạt động không chịu thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước (không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ mà được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động chịu thuế 0%: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu phần mềm được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp không hạch toán riêng được: Nếu doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế nhưng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào, số thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT (bao gồm cả doanh thu thuế suất 0%) so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76104/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nagase Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 12.03, tòa nhà CornerStone, số 16 Phan Chu Trinh, TP Hà Nội; MST: 0102659320)
Trả lời công văn số NVN31102017 ghi ngày 31/10/2017, công văn bổ sung hồ sơ số NVN291102017 ghi ngày 29/11/2017 và công văn số NVN24102018 ghi ngày 24/10/2018 của Công ty TNHH Nagase Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế:
"Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này."
- Căn cứ Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về thuế suất:
"Điều 6. Thuế suất
Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
…
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
..."
- Căn cứ công văn số 4185/TCT-CS ngày 29/10/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.
Căn cứ quy định trên, trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài và được bán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với điều kiện giao tại cảng biển hoặc sân bay Việt Nam thì chưa có đủ cơ sở để xác định việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, do đó chưa đủ cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu mà người mua hàng cuối cùng là doanh nghiệp Việt Nam làm thủ tục hải quan kê khai và nộp thuế tại khâu nhập khẩu thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện cụ thể theo quy định của pháp luật về hải quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Nagase Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 73519/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng đối với hao hụt xăng dầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 67772/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70767/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72336/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê kho ngoại quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74983/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 76603/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77322/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74988/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Công văn 73519/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng đối với hao hụt xăng dầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 67772/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70767/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 72336/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê kho ngoại quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 4185/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán hàng hóa mà điểm giao nhận tại cảng Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 74983/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 76603/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 77322/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 74988/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76104/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76104/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
