Tóm tắt Công văn 7522/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 7522/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất GTGT đối với từng loại hình dịch vụ đặc thù cung cấp cho khu phi thuế quan.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất, được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)
Công văn làm rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường 10% do không thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan, bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, nhà xưởng tại Việt Nam của doanh nghiệp chế xuất.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác được thực hiện bên ngoài khu phi thuế quan hoặc phục vụ trực tiếp cho người lao động của doanh nghiệp chế xuất (như dịch vụ ăn uống, khách sạn, điều dưỡng, du lịch).
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông (trừ dịch vụ bưu chính, viễn thông cung cấp hoàn toàn trong nội bộ khu phi thuế quan).
3. Quy định về hóa đơn và chứng từ thanh toán
Để đảm bảo tính hợp pháp khi kê khai, khấu trừ và hoàn thuế, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất cần lưu ý:
- Phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, ghi rõ thuế suất tương ứng (0% đối với dịch vụ đủ điều kiện hoặc 10% đối với dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng 0%).
- Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ áp dụng thuế suất 0%. Trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có đầy đủ các hồ sơ khác, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
4. Trách nhiệm kê khai và xử lý vi phạm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định tính chất, địa điểm tiêu dùng của dịch vụ cung cấp để áp dụng đúng thuế suất GTGT. Việc phân loại sai dịch vụ dẫn đến kê khai thiếu thuế sẽ bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu số thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7522/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Việt Can
Địa chỉ: phòng 4A, tòa nhà JVPE, CVPM Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, quận 12
Mã số thuế: 0302438819
Trả lời văn bản số 03VC-CT/2015 ngày 05/08/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.12 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính:
“Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định.
Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hóa đơn.
Việc lập hóa đơn như sau:
- Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.
- Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn:
+ Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ: xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi; dòng tiền hàng, dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ; dòng tiền thuế ghi số tiền thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản.
+ Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng.”
Trường hợp của Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Công ty TNHH Y tế Viễn Đông Việt Nam (bên đi thuê) để cho thuê tài chính thiết bị nhãn khoa thời hạn thuê 48 tháng, sau 48 tháng thiết bị cho thuê sẽ thuộc quyền sở hữu của bên đi thuê) thì thực hiện lập hóa đơn GTGT theo hướng dẫn trên (tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT (khâu nhập khẩu).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79040/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 79041/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế hoạt động mua máy móc thiết bị và khoản thu từ phạt hợp đồng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79042/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 79040/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79041/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế hoạt động mua máy móc thiết bị và khoản thu từ phạt hợp đồng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79042/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7522/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7522/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
