Tổng quan Công văn 7443/CT-TTHT năm 2018
Công văn 7443/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế trên địa bàn.
Nội dung trọng tâm về chính sách Thuế Thu nhập cá nhân
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Quy định về các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thưởng và lợi ích duy trì cho người lao động thuộc diện phải chịu thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản chi trợ cấp, phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế: Phân định rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, chi phí hỗ trợ mang tính chất đãi ngộ cho người lao động được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo định mức quy định.
- Khấu trừ thuế và nghĩa vụ kê khai: Hướng dẫn trách nhiệm của doanh nghiệp/tổ chức trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động (bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú).
- Giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp: Quy định các hồ sơ, thủ tục đăng ký người phụ thuộc để được hưởng giảm trừ gia cảnh, cũng như việc trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện theo chính sách hiện hành.
- Quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn về điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thay cho cá nhân và quy trình tổ chức doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN định kỳ hàng năm.
Lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Các tổ chức trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thuộc quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội cần đối chiếu tình hình thực tế tại đơn vị với hướng dẫn tại Công văn 7443/CT-TTHT để thực hiện việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN đúng quy định, tránh phát sinh sai sót hoặc vi phạm về nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7443/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Atsumitec Việt Nam
(Đ/c: Lô H3, Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, TP Hà Nội - MST: 0101687935)
Trả lời công văn số 0103/CV-AVN đề ngày 30/01/2018 của Công ty TNHH Atsumitec Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định về hoàn thuế TNCN như sau:
“Điền 28. Hoàn thuế
1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
…”
- Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
…
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.
…
4. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế...”
Căn cứ các hướng dẫn trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
1. Đối với cá nhân người lao động có số thuế TNCN nộp thừa: Công ty chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động theo ủy quyền có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân.
2. Đối với Công ty có số thuế TNCN đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước: Công ty được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả. Việc bù trừ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Nội dung đơn vị hỏi về hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ với đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Atsumitec Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 83269/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả chi phí làm visa, thẻ tạm trú cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1040/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí làm giấy phép lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5552/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6277/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 12427/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 20055/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 21274/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 83269/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả chi phí làm visa, thẻ tạm trú cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1040/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí làm giấy phép lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5552/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6277/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 12427/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 20055/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 21274/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7443/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7443/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
