Tóm tắt Công văn 21274/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án
Công văn 21274/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các cá nhân, chuyên gia thực hiện các hoạt động lao động, cung cấp dịch vụ cho các dự án (đặc biệt là các dự án ODA) tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh chính sách thuế
Chính sách thuế hướng dẫn tại công văn này áp dụng đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Cá nhân là người lao động Việt Nam ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với Ban quản lý dự án hoặc các nhà thầu thực hiện dự án.
- Chuyên gia nước ngoài được tuyển dụng để thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.
- Các tổ chức, Ban quản lý dự án, nhà thầu có trách nhiệm chi trả thu nhập cho cá nhân làm việc cho dự án.
Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động trong nước
Nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân là người lao động Việt Nam làm việc cho dự án được xác định cụ thể như sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ việc thực hiện dự án phải chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật. Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán.
- Khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Ban quản lý dự án thực hiện tạm khấu trừ thuế hàng tháng theo biểu thuế lũy tiến.
- Khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động nhưng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. Tổ chức chi trả phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân (trừ trường hợp cá nhân làm cam kết theo quy định nếu ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế).
Chính sách ưu đãi miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài
Đối với các chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các chương trình, dự án ODA, chính sách thuế quy định cụ thể điều kiện được miễn thuế TNCN:
- Điều kiện miễn thuế: Chuyên gia nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là chuyên gia ODA theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thu nhập được miễn thuế TNCN phải là thu nhập phát sinh trực tiếp từ việc thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.
- Phạm vi miễn thuế: Chỉ áp dụng miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập từ hoạt động chuyên gia ODA theo đúng hợp đồng đã ký kết. Các khoản thu nhập khác ngoài phạm vi dự án ODA vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định chung của cá nhân cư trú hoặc không cư trú.
Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của Ban quản lý dự án
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của tổ chức chi trả thu nhập (Ban quản lý dự án, nhà thầu):
- Trách nhiệm khấu trừ tại nguồn: Ban quản lý dự án có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ chính xác số thuế TNCN của từng cá nhân trước khi thực hiện chi trả thu nhập.
- Nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng sau (đối với khai thuế theo tháng) hoặc ngày thứ 30 của quý tiếp theo (đối với khai thuế theo quý).
- Quyết toán thuế TNCN: Cuối năm tính thuế, Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hồ sơ và thủ tục chứng minh đối với trường hợp miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài, Ban quản lý dự án hoặc nhà thầu phải chuẩn bị và xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA do cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án cấp.
- Hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động ký giữa chuyên gia nước ngoài với nhà thầu, chủ dự án hoặc cơ quan tài trợ ODA.
- Danh sách chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện dự án được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các chứng từ, tài liệu liên quan chứng minh nguồn thu nhập được chi trả từ nguồn vốn ODA của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21274/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Ban quản lý dự án Tăng cường chăm sóc phát triển trẻ em toàn diện gắn liền với đổi mới hệ thống y tế tại Việt Nam
(Đ/c: 138A Giảng Võ, P. Kim Mã, Q. Ba Đình, Hà Nội
MST: 0108015315)
Trả lời công văn số 07/BQLDA-TCKT ngày 20/03/2018 của Ban quản lý dự án Tăng cường chăm sóc phát triển trẻ em toàn diện gắn liền với đổi mới hệ thống y tế tại Việt Nam (Ban quản lý dự án IECD) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 3/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án viện trợ sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:
+ Tại Khoản 7 quy định chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án:
“Điều 7. Chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án
1. Cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài làm việc cho dự án ODA và Ban quản lý dự án ODA thực hiện khai, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN và pháp luật về quản lý thuế...”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP cửa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền...
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:...
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài…”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:
“2. Định mức chi tiêu:
a) Định mức chi tiêu nguồn vốn đối ứng: áp dụng định mức chi tiêu quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
b) Định mức chi tiêu nguồn vốn viện trợ:
- Việc chi tiêu từ nguồn vốn viện trợ áp dụng các định mức chi theo quy định của nhà tài trợ, hoặc được ghi trong các điều ước, thỏa thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ.
- Đối với các khoản chi đặc thù, trường hợp Bên tài trợ chưa có quy định, trong các điều ước, thỏa thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án không có quy định về định mức chi và cũng chưa được quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính, thì cơ quan chủ quản phối hợp với Bên tài trợ xây dựng định mức chi tiêu và thống nhất với Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
- Căn cứ công văn số 4565/TCT-TNCN ngày 03/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế TNCN.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ban quản lý dự án IECD có khoản chi công tác phí, ăn ở, đi lại cho cán bộ của dự án và các đơn vị khác được cử tham dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, giám sát, công tác trong và ngoài nước bằng nguồn tài trợ của nước ngoài và theo đúng định mức chi của nhà tài trợ thì khoản chi công tác phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân; trường hợp chi công tác phí cao hơn định mức của nhà tài trợ thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban quản lý dự án IECD được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2001/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7443/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2009/TT-BTC quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4565/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2001/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7443/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 21274/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 21274/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
