Tổng quan về Công văn 6277/CT-TTHT năm 2018
Công văn 6277/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản phúc lợi, đặc biệt là đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân theo Công văn 6277/CT-TTHT
1. Chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
Đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ, chính sách thuế TNCN được áp dụng như sau:
- Khoản tiền học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Trường hợp con của người lao động nước ngoài học các bậc học cao hơn (như đại học, cao đẳng, cao học), khoản chi trả này không được miễn thuế và phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
2. Chính sách thuế đối với khoản tiền vé máy bay về phép
Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài được quy định cụ thể:
- Được miễn thuế TNCN đối với tối đa 01 định mức vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm cho bản thân người lao động nước ngoài.
- Quy định về khoản chi này phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả vé máy bay cho người thân (vợ, chồng, con) của người lao động nước ngoài hoặc chi trả vượt quá định mức 01 lần/năm thì phần chi phí vượt trội này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế đối với chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Điều kiện để các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp
Để các khoản chi trả hộ nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; hoặc Quy chế thưởng do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi trả hộ này.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 6277/CT-TTHT năm 2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội đã chuẩn hóa ranh giới giữa các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN đối với các phúc lợi đặc thù. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động và quy chế nội bộ để đảm bảo tính hợp pháp, tối ưu hóa chi phí thuế cho cả doanh nghiệp và người lao động một cách đúng luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:6277/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Hoàng Tùng
(Đ/c: số 466 Đường Hoàng Hoa Thám, tổ 13A, P. Bưởi, Q. Tây Hồ, TP Hà Nội)
Trả lời công văn không số đề ngày28/08/2017 và đề ngày 17/01/2018 của Ông Hoàng Tùng hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/12/2007.
+ Tại Điều 3 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN
“Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh;...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công,...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn,...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn,...
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản,...
6. Thu nhập từ trúng thưởng,...
7. Thu nhập từ bản quyền,...
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổchức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”
+ Tại Điều 4 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN:
“...4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”
- Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/2012, đã sửa đổi khoản 2, khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể thì được miễn thuế TNCN quy định tại. Điều 4 Luật Thuế TNCN.
Trường hợp quà tặng là tiền mặt, không thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 3 Luậtthuế TNCN số 04/2007/QH12 và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNCN số 26/2012/QH13 thì không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
Nội dung hướng dẫn công văn này thay thế nội dung hướng dẫn về quà tặng là bất động sản giữa mẹ chồng và con dâu tại công văn số 59251/CT-TTHT ngày 30/08/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để cá nhân ông Hoàng Tùng được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5552/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6670/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thưởng bằng tiền cho cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7443/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12427/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13509/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Công văn 5552/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6670/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thưởng bằng tiền cho cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7443/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 12427/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13509/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6277/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6277/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
