Giới thiệu về Công văn 74216/CT-TTHT năm 2018
Công văn 74216/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các căn cứ pháp lý, phương pháp tính thuế, thuế suất áp dụng cho từng đối tượng cụ thể (cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú), cũng như quy định rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Quy định thuế TNCN đối với cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn
Đối với cá nhân cư trú có phát sinh hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các tổ chức kinh tế, nghĩa vụ thuế được xác định cụ thể như sau:
- Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này.
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc mức giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định giá chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng, bao gồm vốn góp thành lập doanh nghiệp, vốn góp bổ sung hoặc giá mua lại phần vốn góp theo các chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
- Các chi phí liên quan được trừ: Là các khoản chi thực tế phát sinh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn, chẳng hạn như chi phí pháp lý, lệ phí làm thủ tục, chi phí giao dịch, môi giới.
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú là 20% trên phần thu nhập tính thuế đã xác định.
Quy định thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn
Đối với cá nhân không cư trú có hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp tại các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, phương pháp tính thuế được áp dụng đơn giản hơn nhưng tính trên toàn bộ doanh thu:
- Phương pháp tính thuế: Thuế TNCN được xác định trực tiếp bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn góp (giá chuyển nhượng) nhân với thuế suất quy định, không được trừ giá mua ban đầu hay các khoản chi phí phát sinh liên quan.
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng.
Trách nhiệm kê khai, nộp thuế và thủ tục hành chính
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ kê khai nhằm tránh thất thu ngân sách và đảm bảo tính chịu trách nhiệm của các bên:
- Nghĩa vụ tự kê khai: Cá nhân cư trú thực hiện chuyển nhượng vốn có trách nhiệm trực tiếp khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh chuyển nhượng.
- Trách nhiệm khai thay và nộp thay của doanh nghiệp: Trong trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, hoặc khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà cá nhân chuyển nhượng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân đó.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực, hoặc trước thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Ý nghĩa và lưu ý thực tiễn cho người nộp thuế
Hướng dẫn tại Công văn 74216/CT-TTHT giúp người nộp thuế và các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của Cục Thuế Hà Nội thực hiện đúng quy trình, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc bị phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý kiểm tra chứng từ hoàn thành nghĩa vụ thuế của cá nhân chuyển nhượng trước khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp để tránh liên đới chịu trách nhiệm pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74216/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tân Hưng
(Địa chỉ: Tầng 15 tòa nhà Diamond Flower, số 48 đường Lê Văn Lương, Khu đô thị mới N2, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
MST: 0100235968)
Trả lời công văn số 26/CV/18 ngày 20/9/2018 của Công ty TNHH Tân Hưng hỏi về chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 3, Điều 2 (được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
...c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
...g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.”
+ Tại Điều 10 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
...b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
…”
+ Tại Điều 11 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
“1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
...a.1) Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
...a.2) Giá mua
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
...a.2.3) Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp.
...a.3) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:
a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
a.3.3) Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d) Cách tính thuế
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất 20% |
+ Tại Điểm d Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:
“d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”
+ Tại Khoản 9 Điều 26 quy định khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn:
“Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ông Lê Anh Tuấn phát sinh phần vốn tăng thêm tại Công ty TNHH Tân Hưng từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại Điểm g Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì tại thời điểm ghi tăng vốn, cá nhân chưa phải khai thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn.
Khi chuyển nhượng vốn Ông Lê Anh Tuấn thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (Công ty TNHH Tân Hưng không phải khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập chịu thuế từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 1 Điều 25 và Khoản 9 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính).
Vướng mắc về hạch toán kế toán, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Quản lý giám sát kế toán - kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Tân Hưng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2877/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế chuyển nhượng vốn góp hợp tác đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 80826/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng vốn góp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74289/CT-TTHT năm 2018 về khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 77326/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4589/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8453/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 44290/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 3530/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân về chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 96163/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13328/CT-TTHT năm 2019 về chuyển nhượng vốn góp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2877/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế chuyển nhượng vốn góp hợp tác đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 80826/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng vốn góp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74289/CT-TTHT năm 2018 về khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 77326/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4589/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 8453/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 44290/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 3530/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân về chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 96163/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 13328/CT-TTHT năm 2019 về chuyển nhượng vốn góp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 74216/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với hoạt động chuyển nhượng vốn góp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74216/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
