Tổng quan về Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 74048/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức nộp thuế thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi, thời điểm lập hóa đơn và cách thức xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về lập hóa đơn giá trị gia tăng
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết và phân tích chuyên sâu về quy định lập hóa đơn GTGT được hệ thống hóa từ văn bản:
1. Quy định về thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng
Thời điểm lập hóa đơn là yếu tố pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Theo hướng dẫn, thời điểm lập hóa đơn GTGT được xác định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không áp dụng đối với trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng trong một số lĩnh vực đặc thù).
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Yêu cầu về nội dung và hình thức của hóa đơn điện tử
Hóa đơn GTGT khi lập phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và hợp pháp theo các tiêu chuẩn sau:
- Thông tin bắt buộc: Hóa đơn phải thể hiện rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có); tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Chữ ký số: Hóa đơn điện tử của người bán phải có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
- Định dạng dữ liệu: Hóa đơn điện tử phải tuân thủ đúng định dạng chuẩn dữ liệu do Tổng cục Thuế quy định để đảm bảo khả năng truyền nhận và lưu trữ thông tin thông suốt.
3. Nguyên tắc áp dụng thuế suất và ưu đãi thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý việc áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cung cấp:
- Xác định thuế suất: Doanh nghiệp phải tự xác định mức thuế suất GTGT (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) dựa trên danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Áp dụng chính sách giảm thuế: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo các nghị quyết, nghị định hỗ trợ của Chính phủ tại thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn riêng hoặc thể hiện rõ tỷ lệ giảm thuế theo đúng hướng dẫn để người mua được hưởng quyền lợi hợp pháp.
4. Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập
Khi phát hiện hóa đơn GTGT đã lập có sai sót, doanh nghiệp phải thực hiện xử lý theo các phương thức quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:
- Trường hợp sai sót không làm thay đổi số thuế phải nộp: Người bán thực hiện thông báo cho cơ quan thuế và gửi thông báo cho người mua về sai sót (không phải lập lại hóa đơn mới nếu chỉ sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế).
- Trường hợp sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất: Người bán có thể lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải có dòng chữ ghi rõ điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn số nào, ngày, tháng, năm nào.
Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ để xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn. Việc chậm trễ hoặc lập hóa đơn sai thời điểm có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74048/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Chi nhánh Giao dịch Công ty TNHH Kintetsu world express Việt Nam
MST: 0303721875-001
Địa chỉ: Tầng 8- tòa nhà TTC - số 19 phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số KWE01092023 ngày 5/09/2023 của Chi nhánh Giao dịch Công ty TNHH Kintetsu world express Việt Nam (Công ty) về việc thể hiện phần thuế suất cho cước vận tải quốc tế thu hộ đại lý trên đơn. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam”.
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.”
Căn cứ công văn 3685/TCT-CS ngày 28/09/2018 của Tổng cục Thuế:
“Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thông qua Đại lý, khi Đại lý đứng ra thu hộ doanh thu cho Hãng nước ngoài thì doanh thu tính thuế GTGT được xác định theo quy định tại điểm b1 Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính, việc lập hóa đơn thực hiện hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3947/TCT-CS ngày 25/9/2009 của Tổng cục Thuế.”
Căn cứ Công văn số 3947/TCT-CS ngày 25/09/2009 của Tổng cục Thuế lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài:
“Trường hợp Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thông qua Đại lý, khi Đại lý đứng ra thu hộ doanh thu cho Hãng nước ngoài thì Đại lý thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng như sau:
- Đại lý ghi rõ trên hóa đơn là tiền thu hộ Hãng nước ngoài, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho Hãng nước ngoài (không bao gồm thuế GTGT), dòng thuế suất thuế GTGT không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT Đại lý khấu trừ nộp thay Hãng nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp chế xuất: Đại lý ghi rõ trên hóa đơn là tiền thu hộ Hãng nước ngoài, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho Hãng nước ngoài, dòng thuế suất thuế GTGT và thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
Trường hợp hoạt động giao nhận kho vận bao gồm cước vận tải quốc tế: việc lập hóa đơn được thực hiện như hướng dẫn nêu trên đối với hai loại khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ giá trị dịch vụ thu hộ chịu thuế GTGT và giá trị dịch vụ thu hộ chịu thuế GTGT (cước vận tải quốc tế) với thuế suất 0%.”
Căn cứ phụ lục V quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/09/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế sửa đổi, bổ sung quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021:
| 7 | KHAC: AB.CD% | Trường hợp khác: + Trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất thì “:AB.CD” là bắt buộc trong đó A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ: KHAC:5.26%, KHAC:7% + Trong trường hợp người nộp thuế theo quy định tại Điều 11, Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì “:AB.CD” là không bắt buộc, người nộp thuế chỉ điền “KHAC” Ví dụ: KHAC |
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty là đại lý của hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, khi Công ty đứng ra thu hộ doanh thu cho Hãng nước ngoài thì Công ty thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng, Công ty ghi rõ trên hóa đơn là tiền thu hộ Hãng nước ngoài, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho Hãng nước ngoài, dòng thuế suất Công ty thực hiện theo quy định tại Phụ lục V Quy định tại quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 đã được sửa đổi bổ sung tại quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/09/2022, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT Công ty khấu trừ nộp thay Hãng nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54309/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn lập hóa đơn giá trị gia tăng giảm giá hàng bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76788/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn đối với hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12444/CTHN-TTHT năm 2024 lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cung cấp dịch vụ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 26445/CTHN-TTHT năm 2024 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3947/TCT-CS về việc lập hoá đơn và khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3685/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 1510/QĐ-TCT năm 2022 sửa đổi Quyết định 1450/QĐ-TCT quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 54309/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn lập hóa đơn giá trị gia tăng giảm giá hàng bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 76788/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn đối với hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 12444/CTHN-TTHT năm 2024 lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cung cấp dịch vụ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 26445/CTHN-TTHT năm 2024 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74048/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
