Giới thiệu về Công văn 73522/CT-TTHT năm 2018
Công văn 73522/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập xác định rõ đối tượng, điều kiện, hồ sơ và nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các quy định và hướng dẫn trọng tâm được đề cập trong Công văn 73522/CT-TTHT:
- Xác định đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh: Người phụ thuộc của người nộp thuế phải là người mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng, bao gồm con cái (con dưới 18 tuổi, con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động, hoặc con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp); vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
- Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc: Đối với những người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động hoặc những người ngoài độ tuổi lao động, để được tính là người phụ thuộc thì mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không được vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế mới được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh: Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định. Đối với các đối tượng là con, vợ/chồng, cha/mẹ, thời điểm tính giảm trừ được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy xác nhận thu nhập, Giấy xác nhận khuyết tật hoặc không có khả năng lao động tùy theo từng trường hợp cụ thể) và nộp cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 73522/CT-TTHT
Công văn này là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN chính xác cho người lao động. Người nộp thuế cần lưu ý hoàn thiện hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đúng thời hạn quy định để đảm bảo quyền lợi tối đa khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm, tránh các rủi ro pháp lý hoặc bị truy thu thuế do áp dụng sai đối tượng hoặc thiếu hồ sơ chứng minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73522/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 855/PC-TCT đề ngày 26/10/2018 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Vũ Phương Chi ở Hà Nội (Số phiếu: 221018-5) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định về hoàn thuế TNCN như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
...
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như: bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 (bà nội, cô ruột) nhưng không đáp ứng điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật thì không được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 27247/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43336/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 60484/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63435/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1117/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2071/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 27247/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 43336/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 60484/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63435/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1117/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2071/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 73522/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73522/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
