Công văn 63435/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là các quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc tính giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trong trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng này phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
Điều kiện xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
Văn bản làm rõ các điều kiện cụ thể đối với từng nhóm đối tượng người phụ thuộc để làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh:
- Đối với con: Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; con đang theo học tại các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Các đối tượng nêu trên nếu trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa: Anh, chị, em ruột; ông bà nội ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp và đáp ứng các điều kiện về thu nhập và khả năng lao động theo quy định.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập cần thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính sau:
- Người nộp thuế nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định kèm theo các giấy tờ chứng minh mối quan hệ (như bản sao Giấy khai sinh, bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú).
- Đối với các trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động hoặc người phụ thuộc khác, phải có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động (như hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật) và cam kết về mức thu nhập.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc. Nếu quá thời hạn này mà người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh thì sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63435/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm quản lý luồng không lưu
(Địa chỉ: Số 5/200 Nguyễn Sơn, Long Biên, TP Hà Nội)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 999/QLLKL đề ngày 04/9/2018 của Trung tâm quản lý luồng không lưu hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định về hoàn thuế TNCN như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
…
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm a, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 (ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột...) đồng thời đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì người nộp thuế được đăng ký giảm trừ gia cảnh. Trường hợp không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật thì không được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
Hồ sơ chứng minh thực hiện theo điểm g.4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Đối với trường hợp người phụ thuộc là con của người nộp thuế đang theo học trình độ thạc sỹ, tiến sỹ trong nước và ngoài nước (từ 18 tuổi trở lên không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng) thì không thuộc diện được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế.
Người nộp thuế phải tự xác định cá nhân không nơi nương tựa theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Luật thuế TNCN.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm quản lý luồng không lưu được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 73522/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 60484/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1117/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 73522/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 60484/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1117/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 63435/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 63435/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
