Tổng quan về Công văn 7285/CT-TTHT năm 2018
Công văn 7285/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý bán hàng. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế và cách thức lập chứng từ hợp lệ đối với các khoản chi phí hỗ trợ đại lý, từ đó tối ưu hóa chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ bằng tiền
Trường hợp doanh nghiệp chi tiền hỗ trợ cho các nhà phân phối, đại lý bán hàng để thực hiện các chương trình khuyến mại, hỗ trợ đạt doanh số hoặc các khoản hỗ trợ khác bằng tiền, quy định về chứng từ được áp dụng như sau:
- Đối với bên nhận hỗ trợ (đại lý, nhà phân phối): Khi nhận khoản tiền hỗ trợ này, cơ sở kinh doanh không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Do đó, bên nhận hỗ trợ không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định.
- Đối với bên chi hỗ trợ (doanh nghiệp): Doanh nghiệp thực hiện chi tiền căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Chứng từ chi tiền này cùng với chứng từ thu tiền của bên nhận là cơ sở để doanh nghiệp hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ kèm theo: Để đảm bảo tính hợp pháp của khoản chi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm hợp đồng đại lý, quy chế hoặc chính sách hỗ trợ của công ty, quyết định phê duyệt chi hỗ trợ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên).
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ bằng hàng hóa, dịch vụ
Trong trường hợp khoản hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý không bằng tiền mặt mà bằng hàng hóa hoặc dịch vụ, quy định về hóa đơn được thực hiện như sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp chi hỗ trợ bằng hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để hỗ trợ, tiêu dùng nội bộ hoặc khuyến mại được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra; bên nhận hỗ trợ thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định).
Điều kiện để khoản chi hỗ trợ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để các khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hợp đồng, chính sách hỗ trợ, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận kết quả đạt chỉ tiêu hỗ trợ).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7285/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH TOTO Việt Nam
Địa chỉ: Lô F-1, F-2, F-3, F-4, Khu Công nghiệp Thăng Long, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, Hà Nội, MST: 0101225306
Trả lời công văn số 180118/TVN-ACC đề ngày 18/01/2018 (nộp ngày 23/01/2018) của Công ty TNHH TOTO Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hóa đơn chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ cho NPP và đại lý bán hàng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
...Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty có chính sách hỗ trợ bằng tiền cho Nhà phân phối (mua hàng trực tiếp của Công ty) và Đại lý cấp 1 (mua hàng thông qua nhà phân phối) nhằm hỗ trợ phát triển và mở rộng thị trường sản phẩm (không thuộc trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi Nhà phân phối và Đại lý nhận được khoản tiền hỗ trợ của Công ty thì lập chứng từ thu theo quy định. Công ty căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền cho khoản hỗ trợ này.
Các khoản chi nói trên Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH TOTO Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4109/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử là mẫu chứng từ giao dịch Ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1991/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ đối với khoản khuyến mại bằng tiền do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1077/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 74023/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 74987/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 67158/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ đối với bán hàng qua website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4109/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử là mẫu chứng từ giao dịch Ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1991/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ đối với khoản khuyến mại bằng tiền do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1077/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 74023/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 74987/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 67158/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ đối với bán hàng qua website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7285/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7285/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
