Tổng quan về Công văn 4109/CT-TTHT năm 2018
Công văn 4109/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định hóa đơn điện tử đối với các mẫu chứng từ giao dịch của Ngân hàng. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng trong việc sử dụng chứng từ giao dịch điện tử ngân hàng làm căn cứ pháp lý để kê khai, khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy định về chứng từ giao dịch ngân hàng dưới hình thức hóa đơn điện tử
- Các chứng từ giao dịch ngân hàng (như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê giao dịch...) nếu được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử thì được thừa nhận là hóa đơn điện tử, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và hóa đơn.
- Ngân hàng có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu chứng từ, khả năng truy cập và kết xuất thông tin khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan quản lý nhà nước.
- Điều kiện để chứng từ điện tử ngân hàng được coi là hóa đơn hợp lệ
- Chữ ký điện tử: Chứng từ phải có chữ ký điện tử hợp pháp của ngân hàng phát hành. Trường hợp người mua là tổ chức kinh doanh, nếu có thỏa thuận giữa hai bên thì chứng từ không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Nội dung hiển thị: Phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản bao gồm: tên dịch vụ, số tiền giao dịch, ngày thực hiện giao dịch, thông tin định danh của ngân hàng và khách hàng (tên, địa chỉ, mã số thuế nếu có).
- Đăng ký sử dụng: Ngân hàng phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo đúng quy định của Bộ Tài chính trước khi áp dụng các mẫu chứng từ giao dịch này làm hóa đơn điện tử gửi cho khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng sử dụng chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế
- Khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng được phép sử dụng các chứng từ giao dịch điện tử hợp lệ này để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
- Các chứng từ này cũng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), miễn là các khoản chi phí này liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các chứng từ điện tử này dưới dạng tệp dữ liệu gốc để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Trách nhiệm của Ngân hàng và Cơ quan Thuế
- Đối với Ngân hàng: Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các giao dịch được lập hóa đơn điện tử; cung cấp công cụ tra cứu trực tuyến cho khách hàng để kiểm tra và tải hóa đơn khi cần thiết.
- Đối với Cơ quan Thuế: Thực hiện giám sát, kiểm tra việc phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử của ngân hàng; hỗ trợ giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4109/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong
(Địa chỉ: tòa nhà TPBank, số 57 Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0102744865
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1957/2017/CV-TPB-FA của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) về việc đăng ký cấu trúc tạo mẫu chứng từ giao dịch hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan..”
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định về nội dung của hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh.
Trường hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này.
Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ...), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ...), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng đang sử dụng hóa đơn tự in với cấu trúc đã đăng ký với cơ quan Thuế, nay chuyển sang hóa đơn điện tử thì mẫu chứng từ giao dịch của Ngân hàng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Hiện nay Bộ Tài chính đang trình Chính phủ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Khi có văn bản của cấp có thẩm quyền ban hành, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn các đơn vị trên địa bàn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78690/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 79002/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7285/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 74023/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 78690/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 79002/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7285/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 74023/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4109/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử là mẫu chứng từ giao dịch Ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 4109/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
