Giới thiệu về Công văn 72025/CT-TTHT năm 2018
Công văn 72025/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với hai khoản mục tài chính đặc thù: các khoản thu đòi bồi thường bảo hiểm và chi phí hoa hồng phát sinh trong hoạt động đồng bảo hiểm. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán và hạn chế rủi ro bị xử phạt khi quyết toán thuế.
1. Quy định về chứng từ đối với khoản thu đòi bồi thường bảo hiểm
Đối với các khoản tiền thu đòi bồi thường (bao gồm thu đòi bồi thường từ bên thứ ba gây thiệt hại hoặc thu đòi giữa các nhà đồng bảo hiểm với nhau), chính sách thuế và chứng từ được quy định cụ thể như sau:
- Không thuộc đối tượng kê khai, tính nộp thuế GTGT: Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ và các khoản thu tài chính khác không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Do đó, khi nhận tiền bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm không phải lập hóa đơn GTGT.
- Sử dụng chứng từ thu, chi tiền: Thay vì lập hóa đơn, các bên liên quan chỉ cần lập chứng từ thu tiền và chi tiền theo quy định của pháp luật về kế toán. Bên chi tiền lập chứng từ chi, bên nhận tiền lập chứng từ thu để làm căn cứ hạch toán sổ sách.
- Hồ sơ minh chứng kèm theo: Để đảm bảo tính hợp pháp của khoản thu bồi thường khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan bao gồm: hợp đồng bảo hiểm, biên bản xác định tổn thất, thư đòi bồi thường, quyết định bồi thường và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với chi phí hoa hồng đồng bảo hiểm
Trong hoạt động đồng bảo hiểm, khi một nhà bảo hiểm đứng đầu (nhà bảo hiểm gốc) thực hiện dịch vụ quản lý, khai thác và phân phối dịch vụ bảo hiểm cho các nhà đồng bảo hiểm khác và được hưởng một khoản phí dịch vụ hoặc hoa hồng đồng bảo hiểm, quy định về hóa đơn được áp dụng như sau:
- Bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT: Khoản phí dịch vụ quản lý hoặc hoa hồng đồng bảo hiểm mà nhà bảo hiểm đứng đầu nhận được từ các nhà đồng bảo hiểm thành viên là khoản thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại. Do đó, khi nhận khoản phí này, nhà bảo hiểm đứng đầu phải lập hóa đơn GTGT giao cho các nhà đồng bảo hiểm thành viên.
- Thuế suất thuế GTGT: Khoản phí hoa hồng đồng bảo hiểm này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10% (trừ các trường hợp dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT).
- Khấu trừ thuế và hạch toán chi phí: Các nhà đồng bảo hiểm thành viên căn cứ vào hóa đơn GTGT hợp pháp do nhà bảo hiểm đứng đầu xuất để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để các khoản chi phí hoa hồng đồng bảo hiểm được chấp nhận là hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Hóa đơn GTGT do nhà bảo hiểm đứng đầu xuất phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc, đúng thời điểm và đúng thông tin của các bên liên quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) theo đúng quy định pháp luật.
- Hợp đồng đồng bảo hiểm rõ ràng: Phải có hợp đồng đồng bảo hiểm hoặc thỏa thuận hợp tác bằng văn bản giữa các bên, trong đó quy định rõ ràng về tỷ lệ phân chia phí bảo hiểm, trách nhiệm bồi thường, mức phí dịch vụ quản lý và tỷ lệ hoa hồng đồng bảo hiểm được hưởng.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 72025/CT-TTHT năm 2018 giúp thống nhất phương thức hạch toán giữa các doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan thuế, tránh các tranh chấp không đáng có về việc áp dụng hóa đơn đối với các khoản thu chi tài chính đặc thù. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa khoản thu đòi bồi thường (chỉ dùng chứng từ thu chi) và khoản phí dịch vụ/hoa hồng đồng bảo hiểm (bắt buộc phải xuất hóa đơn GTGT) để tránh việc kê khai sai, dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72025/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO)
(Đ/c: Tầng 21-22 Tòa nhà MIPEC, Số 229 Tây Sơn, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội)
MST: 0100110768
Trả lời công văn số 2683/PJICO-CV-TCKT đề ngày 31/08/2018 và công văn bổ sung hồ sơ số 3077/PJICO-CV-TCKT ngày 08/10/2018 của Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) (sau đây gọi là PJICO) hỏi về hướng dẫn chứng từ thu đòi bồi thường, chi phí hoa hồng nhà đồng bảo hiểm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
+ Tại Điều 8 quy định phương pháp tính thuế:
"…- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định. Thuế GTGT đầu vào liên quan đến khoản chi bồi thường, chi phí khác phát sinh chung do doanh nghiệp được ủy quyền thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) mà không tách riêng được các hóa đơn cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp được ủy quyền thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này..."
+ Tại Điều 9 quy định hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ:
“...2. Một số trường hợp thực hiện như sau:
...b) Trường hợp đồng bảo hiểm:
- Khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng theo phần phí bảo hiểm nhận được và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
- Khi mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định chung. Trường hợp doanh nghiệp đồng bảo hiểm ủy quyền cho doanh nghiệp đứng tên trên hợp đồng chi thì thực hiện như đối với trường hợp chi hộ hướng dẫn tại tiết d, khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
Đối với các khoản chi bồi thường, chi phí khác phát sinh chung mà không tách riêng được cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp được ủy quyền thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các khoản chi này. Khi phân bổ chi phí cho từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp đứng tên cấp hóa đơn GTGT: trên hóa đơn ghi rõ chi bồi thường và các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng) do doanh nghiệp đứng tên thực hiện, dòng thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Hóa đơn này là căn cứ để các doanh nghiệp đồng bảo hiểm hạch toán chi phí và doanh nghiệp đứng tên hạch toán giảm khoản phải thu (không hạch toán vào doanh thu)....
...d) Đối với trường hợp thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm;
- Khi thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp thu hộ thực hiện cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng và kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh nghiệp thu hộ, đồng thời thông báo thu hộ cho doanh nghiệp nhờ thu hộ. Căn cứ vào thông báo thu hộ, doanh nghiệp nhờ thu hộ hạch toán doanh thu (không có thuế GTGT), không phải phát hành hóa đơn và không kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu nhờ thu hộ.
Trường hợp doanh nghiệp nhờ thu hộ không yêu cầu doanh nghiệp thu hộ cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng thì khi thu hộ, doanh nghiệp thu hộ chi hạch toán thu hộ và không kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu thu hộ. Căn cứ vào thông báo thu hộ, doanh nghiệp nhờ thu hộ cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng, thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu nhờ thu hộ.
- Khi chi hộ, hóa đơn GTGT mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp bảo hiểm chi hộ thông báo chi hộ cho doanh nghiệp nhờ chi hộ để doanh nghiệp này hạch toán chi phí.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ; tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định...”
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ, tài liệu PJICO cung cấp, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Đối với khoản chi bồi thường cho người được bảo hiểm: PJICO là công ty bảo hiểm đứng tên (có trách nhiệm nhận toàn bộ chi phí bảo hiểm từ người được bảo hiểm sau đó chuyển trả phí bảo hiểm tương ứng với phần đồng bảo hiểm cho công ty đồng bảo hiểm gồm Công ty TNHH bảo hiểm Chubb Việt Nam và Tổng Công ty bảo hiểm Bảo Việt (bao gồm VAT) sau khi đã trừ đi hoa hồng đại lý tương ứng với trách nhiệm nhà đồng bảo hiểm) thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này. Khi phân bổ chi phí cho từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm, PJICO đứng tên cấp hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ chi bồi thường hợp đồng đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng) do Công ty bảo hiểm đứng tên thực hiện, dòng thuế GTGT không ghi và gạch bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT-BTC. Hóa đơn này là căn cứ để các doanh nghiệp đồng bảo hiểm hạch toán chi phí và doanh nghiệp đứng tên hạch toán giảm khoản phải thu (không hạch toán vào doanh thu).
- Đối với khoản chi hoa hồng cho đại lý: Công ty bảo hiểm đứng tên (Công ty Bảo Việt Bình Dương) thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này. Khi phân bổ chi phí cho doanh nghiệp đồng bảo hiểm (Công ty bảo hiểm PJICO Bến Thành), Công ty bảo hiểm đứng tên, đứng tên cấp hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi rõ chi hoa hồng đại lý hợp đồng đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng) do Công ty bảo hiểm đứng tên thực hiện, dòng thuế GTGT không ghi và gạch bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT-BTC. Hóa đơn này là căn cứ để các doanh nghiệp đồng bảo hiểm hạch toán chi phí và doanh nghiệp đứng tên hạch toán giảm khoản phải thu (không hạch toán vào doanh thu).
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78963/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83914/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2989/CT-TTHT năm 2020 về chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 71449/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản chi phí hoa hồng đại lý do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 78963/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83914/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2989/CT-TTHT năm 2020 về chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 71449/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản chi phí hoa hồng đại lý do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72025/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ thu đòi bồi thường, chi phí hoa hồng nhà đồng bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72025/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
