Tóm tắt Công văn 72003/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì thiết bị
Công văn 72003/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ bảo trì thiết bị, trong đó tập trung làm rõ việc phân loại giữa dịch vụ phần mềm và dịch vụ bảo trì thiết bị phần cứng thông thường.
- Xác định phạm vi sản phẩm và dịch vụ phần mềm máy tính
- Theo quy định của pháp luật, phần mềm máy tính được xác định bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
- Dịch vụ phần mềm là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, thử nghiệm, bảo mật và hướng dẫn sử dụng phần mềm máy tính.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với dịch vụ bảo trì phần mềm: Hoạt động bảo trì phần mềm máy tính nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện là dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ bảo trì thiết bị phần cứng: Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị phần cứng, máy móc, thiết bị văn phòng hoặc các thiết bị công nghệ thông tin khác (không phải là phần mềm) không thuộc đối tượng ưu đãi thuế phần mềm và phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (10%).
- Trường hợp hợp đồng hỗn hợp: Nếu hợp đồng cung cấp dịch vụ bao gồm cả nội dung bảo trì phần cứng và bảo trì phần mềm, doanh nghiệp phải tách riêng giá trị của từng dịch vụ để kê khai thuế GTGT tương ứng. Trường hợp không tách riêng được, toàn bộ giá trị dịch vụ phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất của dịch vụ có thuế suất cao nhất.
- Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hồ sơ bàn giao và thực tế dịch vụ cung cấp để xác định chính xác bản chất của hoạt động bảo trì là bảo trì phần mềm hay bảo trì phần cứng.
- Thực hiện lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế theo đúng quy định đối với từng loại hình dịch vụ phát sinh nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72003/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần ứng dụng khoa học và công nghệ Mitec
(Đ/c: Tầng 3&4, Tòa nhà MITEC, Lô E2, KĐTM Cầu Giấy, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội. MST: 0100109868)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 325-2018CV/MITEC ngày 09/10/2018 của Công ty cổ phần ứng dụng khoa học và công nghệ Mitec (công ty) về việc làm rõ về mức thuế áp dụng cho các dịch vụ bảo trì thiết bị, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
+ Tại Khoản 10 Điều 3 giải thích các từ ngữ như sau:
“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
+ Khoản 3 Điều 9 quy định các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
“a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;”
- Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Khoản 21 Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:
“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10% như sau:
"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại...
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh"
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2013 thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp công ty ký hợp đồng “Bảo trì hệ thống máy chủ, lớp giữa và cơ sở dữ liệu cho Ngân hàng Nhà nước thuộc dự án FSMIMS, giai đoạn 2015-2019" mà trong hợp đồng không thể tách riêng được giá trị hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 10% và giá trị dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì công ty phải tính, nộp thuế GTGT là 10% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần ứng dụng khoa học và công nghệ Mitec được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 5Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72003/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho các dịch vụ bảo trì thiết bị do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72003/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
