Giới thiệu về Công văn 7101/CT-TTHT năm 2015
Công văn 7101/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc thể hiện tiêu thức mã số thuế của người mua trên hóa đơn, chứng từ. Văn bản này giải quyết trực tiếp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn, đảm bảo tính thống nhất, hợp pháp của chứng từ kế toán và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế.
Quy định chi tiết về tiêu thức mã số thuế của người mua trên hóa đơn
Theo nội dung hướng dẫn từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc ghi nhận thông tin mã số thuế của người mua trên hóa đơn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp người mua là tổ chức, cá nhân có mã số thuế: Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho các đối tượng đã được cấp mã số thuế (bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức kinh tế), người bán bắt buộc phải ghi đầy đủ và chính xác mã số thuế của người mua vào tiêu thức "Mã số thuế" trên hóa đơn. Đây là thông tin định danh bắt buộc để người mua có đủ điều kiện thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc là cá nhân tiêu dùng trực tiếp: Đối với các đối tượng người mua là cá nhân không kinh doanh hoặc các tổ chức không thuộc diện được cấp mã số thuế theo quy định pháp luật, tại tiêu thức "Mã số thuế" trên hóa đơn, người bán có thể để trống hoặc gạch chéo. Việc không hiển thị mã số thuế trong trường hợp này hoàn toàn phù hợp với quy định và không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của hóa đơn.
- Xử lý sai sót về thông tin liên quan trên hóa đơn: Công văn cũng làm rõ hướng xử lý đối với các trường hợp hóa đơn có sai sót nhỏ về tên hoặc địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế của người mua vẫn được ghi chính xác. Nếu các thông tin khác như tên, địa chỉ có sai sót viết tắt hoặc thiếu sót nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến việc xác định đúng đối tượng mua hàng và các chỉ tiêu tài chính khác, hóa đơn đó vẫn được chấp nhận để kê khai thuế, không nhất thiết phải thu hồi và lập lại hóa đơn mới.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 7101/CT-TTHT mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp:
- Tạo sự thống nhất trong thực hiện: Giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện thống nhất việc ghi chép hóa đơn, tránh các tranh chấp không đáng có với cơ quan quản lý thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
- Giảm thiểu rủi ro bị loại chi phí hợp lý: Giúp doanh nghiệp mua hàng tự kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hóa đơn nhận được, đảm bảo mã số thuế của mình được ghi nhận chính xác để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và quyết toán thuế TNDN.
- Nâng cao tính chính xác trong công tác kế toán: Đòi hỏi bộ phận kế toán của các doanh nghiệp phải nâng cao tính cẩn trọng khi thu thập thông tin khách hàng và xuất hóa đơn, hạn chế tối đa các sai sót về mã số thuế - vốn là chỉ tiêu định danh duy nhất của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế điện tử hiện nay.
Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các hướng dẫn này để áp dụng đồng bộ vào quy trình xuất hóa đơn hàng ngày, đồng thời phối hợp chặt chẽ với khách hàng để thu thập thông tin mã số thuế chính xác ngay từ khâu thiết lập giao dịch ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7101/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH AB Mauri Việt Nam
Địa chỉ: 134 Đinh Bộ Lĩnh, P.26, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 3600234943-003
Trả lời văn thư số 62/CV/2015 ngày 20/7/2015 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế:
“Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau:
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
- Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộc của đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.”
Căn cứ Khoản 2b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Về nguyên tắc, tiêu thức mã số thuế của người mua phải ghi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế là dãy số gồm 13 chữ số (đối với đơn vị trực thuộc), theo trình bày các hóa đơn mua hàng tại tiêu thức “mã số thuế người mua” người bán ghi là 36002349430031 thay vì đúng là 3600234943003, ghi thừa ô cuối cùng của dãy mã số thuế số 1 là chưa đúng quy định. Tuy nhiên, để đơn giản thủ tục hành chính, giảm bớt khó khăn cho Công ty Cục Thuế TP chấp nhận các hóa đơn này vẫn được xem là hợp lệ để kê khai thuế, lần ghi hóa đơn tiếp theo đề nghị Công ty thông báo mã số thuế (13 số) cho người bán để ghi đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7070/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7378/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với hợp đồng may gia công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7457/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11691/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hóa đơn học phí cho sinh viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10375/CT-TTHT năm 2017 về khôi phục mã số thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 78661/CT-TTHT năm 2018 về ghi sai tên, địa chỉ, thiếu mã số thuế trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7070/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7378/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với hợp đồng may gia công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7457/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11691/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hóa đơn học phí cho sinh viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10375/CT-TTHT năm 2017 về khôi phục mã số thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 78661/CT-TTHT năm 2018 về ghi sai tên, địa chỉ, thiếu mã số thuế trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7101/CT-TTHT năm 2015 về tiêu thức mã số thuế của người mua trên hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7101/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
