Giới thiệu về Công văn 70179/CT-TTHT năm 2018
Công văn 70179/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, đồng thời hướng dẫn cách xử lý thuế trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau đây:
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. Dòng tiền phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (Chịu thuế suất 10%)
Công văn nhấn mạnh các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường 10% bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (như dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành, dịch vụ tiêu dùng cá nhân phát sinh tại Việt Nam).
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhưng không xuất trình được hợp đồng hợp lệ hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật.
- Các dịch vụ đặc thù không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh rủi ro bị truy thu, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính thuế như sau:
- Lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ doanh thu xuất khẩu và mức thuế suất tương ứng (0% nếu đủ điều kiện, hoặc 10% nếu không đủ điều kiện).
- Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho nước ngoài vào tờ khai thuế GTGT định kỳ. Đối với các dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 70179/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ, phần mềm, tư vấn hoặc các dịch vụ trực tuyến xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ, đặc biệt là dòng tiền thanh toán từ nước ngoài và địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70179/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Chi nhánh Tập đoàn Dệt may Việt Nam - VINATEX
(Địa chỉ: Số 25 Bà Triệu, P .Hàng Bài, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0100100008-052)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 23/CV/TTVIATEX ngày 04/09/2018 của Chi nhánh Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Trung tâm thời trang VINATEX (sau đây gọi là Chi nhánh) hỏi về việc chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết e Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
...7. Các trường hợp khác:
...e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động đại lý như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 như sau:
“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý
- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. ...”
- Căn cứ Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/04/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn một số trường hợp sử dụng và ghi hóa đơn thực hiện như sau:
“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
...2.6 Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất..”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của Chi nhánh Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Trung tâm thời trang VINATEX như sau:
Trường hợp Chi nhánh là đại lý bán hàng đúng giá và hưởng hoa hồng khi thực hiện bán hàng hóa cho khách hàng, Chi nhánh phải xuất hóa đơn giao cho người mua theo quy định, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về nhà cung cấp theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC. Chi nhánh không phải thực hiện kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa bán đại lý theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC nhưng phải kê khai thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng được hưởng.
Căn cứ bảng kê hàng hóa bán ra của Chi nhánh gửi về bên giao đại lý, bên giao đại lý có trách nhiệm lập hóa đơn cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho chi nhánh theo đúng quy định.
Bên có hàng giao đại lý và Chi nhánh thực hiện lập hóa đơn, bảng kê hàng hóa bán ra theo hướng dẫn tại điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Chi nhánh liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Chi nhánh Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Trung tâm thời trang VINATEX được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70179/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70179/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
