Tóm tắt Công văn 6989/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 6989/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình kê khai, lập hóa đơn và khấu trừ thuế.
Các nội dung trọng tâm về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (điển hình là Thông tư 219/2013/TT-BTC), chính sách thuế đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT được hệ thống hóa bao gồm các nhóm danh mục tiêu biểu sau:
- Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến: Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Dịch vụ y tế và thú y: Bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.
- Dịch vụ giáo dục, đào tạo: Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học, dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch và các hoạt động đào tạo, huấn luyện khác.
- Chuyển quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần giá trị quyền sử dụng đất được chuyển nhượng theo quy định.
- Phần mềm máy tính: Bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (như thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm) theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất và kê khai hóa đơn
Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị kinh doanh khi thực hiện giao dịch đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo (hoặc thể hiện rõ là đối tượng không chịu thuế trên hóa đơn điện tử).
- Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định riêng.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 6989/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động phân loại chính xác danh mục hàng hóa, dịch vụ đầu ra của mình. Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu hoạt động thực tế với các quy định pháp luật thuế hiện hành để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, thực hiện nghĩa vụ khai thuế chính xác và tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6989/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Haskoning DHV Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 6 & P.5.01 tầng 5, Tòa nhà Vista Tower, 628C xa lộ Hà Nội, phường An Phú, quận 2
Mã số thuế: 0303213092
Trả lời văn thư ngày 30/06/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm e Khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ khảo sát và tư vấn cho việc tăng cường năng lực của một số nhà máy xử lý nước thải tại Việt Nam với Tổ chức phát triển công nghiệp (UNIDO) có trụ sở tại Áo; nếu UNIDO dùng dịch vụ này để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam và có văn bản gửi cho Công ty ghi rõ giá trị dịch vụ, giấy xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này thì không tính thuế GTGT theo hướng dẫn trên. Trường hợp UNICO không có văn bản cùng giấy xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36603/CT-HTr năm 2016 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6533/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8215/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn lập hóa đơn đối với chi phí vận chuyển cho nhân viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 36603/CT-HTr năm 2016 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6533/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8215/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn lập hóa đơn đối với chi phí vận chuyển cho nhân viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6989/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6989/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
