Giới thiệu chung về Công văn 696/TXNK-TGHQ năm 2017
Công văn 696/TXNK-TGHQ được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng than nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, hạn chế tình trạng gian lận thương mại qua giá, đồng thời bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước đối với mặt hàng có rủi ro cao về trị giá này.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 696/TXNK-TGHQ
- Nguyên tắc kiểm tra và xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng than
- Việc xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng than nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về trị giá hải quan.
- Trị giá tính thuế phải được xác định dựa trên trị giá giao dịch thực tế, tức là giá mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán, sau khi đã điều chỉnh theo các khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ theo quy định pháp luật.
- Cơ quan hải quan cần đặc biệt lưu ý đến các yếu tố đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến trị giá của than như: chủng loại than (than đá, than bitum, than á bitum, than antracit), chỉ số nhiệt lượng (calorific value), hàm lượng tro (ash content), hàm lượng lưu huỳnh (sulfur content) và độ ẩm (moisture). Các thông số kỹ thuật này phải được thể hiện rõ ràng trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại và chứng thư giám định chất lượng.
- Quy trình kiểm tra, tham vấn và xử lý kết quả khai báo trị giá
- Trong quá trình làm thủ tục thông quan, công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu trị giá khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu trị giá của ngành hải quan (hệ thống G-Price) và các nguồn thông tin khách quan khác.
- Trường hợp phát hiện trị giá khai báo của doanh nghiệp thấp bất thường hoặc có nghi vấn về tính trung thực, cơ quan hải quan phải thực hiện quy trình nghi vấn và tổ chức tham vấn theo đúng thời hạn quy định.
- Trong quá trình tham vấn, doanh nghiệp có nghĩa vụ giải trình, cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn gốc, phương thức hình thành giá và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Nếu doanh nghiệp không giải trình được hoặc hồ sơ không hợp lệ, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo và thực hiện áp đặt trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá tuần tự.
- Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
- Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thường xuyên cập nhật thông tin về các lô hàng than nhập khẩu vào hệ thống dữ liệu chung của ngành.
- Thông tin cập nhật phải chi tiết về xuất xứ (như than nhập khẩu từ Indonesia, Úc, Nga, Trung Quốc), các thông số kỹ thuật cụ thể và mức giá giao dịch thành công để làm cơ sở dữ liệu tham chiếu chính xác cho các lô hàng tiếp theo.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức giám định độc lập được cấp phép để xác định chính xác chất lượng thực tế của than, ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp cố tình khai sai chủng loại hoặc hạ thấp chất lượng nhằm mục đích giảm trị giá tính thuế.
- Trách nhiệm thực hiện của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu than có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc có sản lượng nhập khẩu lớn nhưng trị giá khai báo thấp.
- Thường xuyên rà soát, phát hiện các kẽ hở trong quản lý trị giá đối với mặt hàng than để kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung các tiêu chí rủi ro cho phù hợp với thực tế biến động của thị trường quốc tế.
- Xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi gian lận, khai sai trị giá hải quan nhằm trốn thuế theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn 696/TXNK-TGHQ đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ sắc bén cho công chức hải quan tại các cửa khẩu, giúp chuẩn hóa và minh bạch hóa quy trình kiểm tra trị giá tính thuế đối với mặt hàng than. Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, văn bản này đặt ra yêu cầu bắt buộc phải hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, minh bạch hóa toàn bộ hồ sơ thương mại và chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh chất lượng thực tế để tránh các vướng mắc pháp lý, bị bác bỏ trị giá khai báo hoặc bị ấn định thuế trong quá trình thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 696/TXNK-TGHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 256/HQQN-TXNK ngày 09/02/2017 và công văn số 257/HQQN-TXNK ngày 09/02/2017 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh về việc vướng mắc trị giá hải quan mặt hàng than. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan. Và cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra việc khai báo và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận chuyển quốc tế (F), được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hồ sơ thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đối chiếu với các quy định nêu trên để kiểm tra, xác định trị giá hải quan theo đúng quy định.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4785/TCHQ-TXNK năm 2016 về trị giá tính thuế chiết khấu giảm giá khi kết thúc hợp đồng đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10368/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trị giá tính thuế quặng sắt xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 265/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trị giá tính thuế đối với lô hàng các sản phẩm rượu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 786/TXNK-CST năm 2017 về tính thuế đối với nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2034/TXNK-TGHQ năm 2017 trị giá tính thuế mặt hàng than nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 322/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng quặng sắt xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4785/TCHQ-TXNK năm 2016 về trị giá tính thuế chiết khấu giảm giá khi kết thúc hợp đồng đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10368/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trị giá tính thuế quặng sắt xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 265/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trị giá tính thuế đối với lô hàng các sản phẩm rượu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 786/TXNK-CST năm 2017 về tính thuế đối với nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 2034/TXNK-TGHQ năm 2017 trị giá tính thuế mặt hàng than nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 322/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng quặng sắt xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 696/TXNK-TGHQ năm 2017 về trị giá tính thuế mặt hàng than do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 696/TXNK-TGHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
