Giới thiệu về Công văn 69568/CT-TTHT năm 2020
Công văn 69568/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc áp dụng và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật cũ và mới về hóa đơn.
Quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp
Công văn làm rõ lộ trình và cách thức áp dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp trong thời kỳ giao thoa giữa các văn bản quy phạm pháp luật:
- Trong thời gian chuyển tiếp, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo doanh nghiệp chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định cũ trước đây.
- Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử thì vẫn được phép sử dụng hóa đơn giấy theo quy định của cơ quan thuế cho đến khi bắt buộc chuyển đổi toàn diện.
Thủ tục đăng ký và thông báo phát hành hóa đơn điện tử
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết các bước doanh nghiệp cần thực hiện khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử:
- Doanh nghiệp phải lập Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, khởi tạo mẫu hóa đơn điện tử và lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử để gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Việc gửi thông báo phát hành và mẫu hóa đơn được thực hiện qua cổng thông tin điện tử của ngành Thuế để đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác và đồng bộ dữ liệu hệ thống.
- Doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng hóa đơn điện tử sau khi Thông báo phát hành hóa đơn đã được cơ quan thuế chấp thuận và hiển thị trạng thái có hiệu lực trên hệ thống thông tin hóa đơn quốc gia.
Xử lý hóa đơn giấy còn tồn đọng khi chuyển sang hóa đơn điện tử
Khi doanh nghiệp đủ điều kiện và chính thức bắt đầu áp dụng hóa đơn điện tử, việc xử lý số hóa đơn giấy chưa sử dụng được hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy các hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định pháp luật về hóa đơn hiện hành.
- Thời hạn nộp báo cáo kết quả hủy hóa đơn giấy cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải đảm bảo đúng thời gian quy định, tránh việc chậm trễ dẫn đến xử phạt hành chính.
Lưu ý về tính hợp pháp và bảo mật của hóa đơn điện tử
Để đảm bảo hóa đơn điện tử có đầy đủ giá trị pháp lý trong giao dịch thương mại và kê khai thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc:
- Hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các chỉ tiêu nội dung bắt buộc, đặc biệt là chữ ký số, chữ ký điện tử hợp pháp của người bán và người mua (trong trường hợp người mua có chữ ký số).
- Hệ thống lưu trữ hóa đơn điện tử của doanh nghiệp phải đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, có khả năng sao lưu và bảo mật thông tin, không thể bị thay đổi hoặc can thiệp trái phép trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69568/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Bệnh viện Tim Hà Nội
Mã số thuế: 0101441138;
Địa chỉ: 92 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 1875/BVT-TCKT đến ngày 09/7/2020 của Bệnh viện Tim Hà Nội (sau đây gọi tắt là Bệnh viện) hỏi về sử dụng hóa đơn điện tử. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ về hiệu lực thi hành quy định:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại khoản 1 Điều 3 hướng dẫn:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này”.
+ Tại điểm e Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 hướng dẫn về nội dung của hóa đơn điện tử như sau:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
…
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
…
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử.”
+ Tại Điều 9 hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập như sau:
“1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thỏa thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số..., ký hiệu, gửi ngày tháng năm.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bản và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
+ Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử;
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 820/TCT-DNL ngày 13/3/2017, công văn số 3441/TCT-CS ngày 29/8/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 14/11/2018. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó:
1. Về miễn chữ ký số của người mua hàng trên hóa đơn điện tử
Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,... thì Công ty lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán thỏa thuận vê việc người mua ký trên hóa đơn).
2. Về tiêu thức chữ ký của người đại diện pháp luật và dấu của người bán trên HĐĐT chuyển đổi sang giấy:
- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nếu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
3. Về xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập và chữ ký điện tử trên văn hóa thỏa thuận khi phát hiện sai sót trên hóa đơn điện tử:
Trường hợp HĐĐT đấ lập và gửi cho người mua có sai sót thì thực hiện xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp người mua không có chữ ký điện tử thi người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận bằng giấy ghi rõ sai sót có chữ ký của người bán và người mua.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Bệnh viện liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 4 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Bệnh viện Tim Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70281/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 69571/CT-TTHT năm 2020 về việc xuất hóa đơn điện tử gộp theo tháng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73282/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật kế toán 2015
- 5Công văn 2402/BTC-TCT năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 820/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 8Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3441/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 70281/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 69571/CT-TTHT năm 2020 về việc xuất hóa đơn điện tử gộp theo tháng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 73282/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 69568/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 69568/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
