Công văn 692/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng mã số HS và áp thuế trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động phân loại hàng hóa, xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu và địa bàn quản lý hải quan.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Chi cục Hải quan cửa khẩu; và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Các nội dung cốt lõi về phân loại hàng hóa
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Chú giải chi tiết Danh mục HS, cũng như 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Căn cứ xác định mã số hàng hóa: Việc xác định mã số phải dựa trên hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả phân tích, giám định (nếu có) để mô tả chính xác tên gọi, cấu tạo, công dụng, đặc tính lý hóa của hàng hóa.
- Thống nhất áp dụng mã số HS: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường rà soát, đối chiếu thông tin hàng hóa để tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng các mã số thuế khác nhau tại các chi cục khác nhau, gây mất bình đẳng và ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý vướng mắc trong phân loại: Trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về mã số hàng hóa giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, hoặc giữa các đơn vị hải quan với nhau, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn, giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn 692/TCHQ-GSQL có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt, chỉ đạo các chi cục trực thuộc nghiêm túc thực hiện các hướng dẫn nêu trên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 692/TCHQ-GSQL | Hà Nội , ngày 28 tháng 2 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 692 TCHQ/GSQL NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Qua xem xét việc phân loại đối với mặt hàng ô tô chạy bằng điện, Tổng cục Hải quan thấy có sự phân loại không thống nhất giữa một số đơn vị Hải quan, do đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 thì:
- Ô tô chạy điện, được thiết kế chủ yếu để chở người (kể cả loại xe có khoang chở hành lý riêng), chở không quá 8 người (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8703, mã số 8703.90.21, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 100%;
- Loại xe tương tự như trên, chở 9 người, có mã số 8703.90.61, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 100%.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn như trên để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2Quyết định 710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL ban hành quy chế về phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan do Tổng cục trưởng tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 32/2003/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc, miền Trung, miền Nam trực thuộc Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2Quyết định 710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL ban hành quy chế về phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan do Tổng cục trưởng tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18Quyết định 32/2003/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc, miền Trung, miền Nam trực thuộc Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 692/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hoá
- Số hiệu: 692/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
