Giới thiệu về Công văn 6874/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 6874/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu, đặc biệt là đối với tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư
1. Quy định về miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phải được đăng ký với cơ quan hải quan trước khi thực hiện nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án.
- Việc miễn thuế chỉ áp dụng cho các hàng hóa thực tế được sử dụng trực tiếp cho hoạt động của dự án đầu tư và phù hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án đã được phê duyệt.
2. Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu thì phải kê khai, nộp đủ tiền thuế nhập khẩu.
- Trị giá tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tại thời điểm thay đổi mục đích hoặc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế phát sinh trước khi thực hiện việc chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực tế.
3. Thủ tục hải quan và trách nhiệm của người nộp thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành.
- Khi có sự thay đổi về nội dung dự án đầu tư (như quy mô, mục tiêu, địa điểm thực hiện dự án) ảnh hưởng đến danh mục hàng hóa miễn thuế, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Danh mục miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Mọi hành vi tự ý tẩu tán, chuyển nhượng hoặc sử dụng sai mục đích hàng hóa miễn thuế mà không kê khai với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
4. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp giữa cơ quan hải quan địa phương với các cơ quan cấp phép đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất) để giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động và sử dụng máy móc, thiết bị nhập khẩu của dự án.
- Thực hiện trao đổi thông tin định kỳ nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp dự án ngừng hoạt động, giải thể hoặc chuyển nhượng dự án nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6874/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1133/HQĐL-NV ngày 31/10/2018 của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk báo cáo vướng mắc trong việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản số 80/2015/QH13 thì “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì “Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác”.
- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ; khoản 7 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 20/01/2011) thì Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu.
- Căn cứ quy định tại điểm 3 mục I, Danh mục B, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ thì dự án “đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện” thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Căn cứ Thông tư số 118/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 (có hiệu lực từ ngày 30/9/2011) của Bộ Tài chính thì nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án điện được miễn thuế nhập khẩu.
- Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 102 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế thì “Trường hợp Danh mục đã đăng ký cho cả dự án hoặc cho từng hạng mục, công trình, tổ hợp, dây chuyền có sai sót hoặc cần thay đổi thì người khai hải quan được sửa đổi với điều kiện phải có giấy tờ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án”.
- Căn cứ quy định tại điểm b1, khoản 2 Điều 103 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục miễn thuế đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thì “Ngoài thủ tục hải quan theo hướng dẫn như điểm a.1 khoản 2 Điều này; cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để cập nhật số lượng, trị giá theo dõi trừ lùi hàng hóa đã nhập khẩu miễn thuế vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế và ký xác nhận theo quy định, lưu 01 bản sao Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và phiếu trừ lùi đã ghi rõ tên hàng số lượng, trị giá hàng hóa đã miễn thuế, thuế nhập khẩu cùng hồ sơ nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp hàng hóa của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác)”.
- Căn cứ quy định tại điểm b.3, khoản 2 Điều 103 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì “Cơ quan hải quan chỉ thực hiện miễn thuế đối với trường hợp đăng ký tờ khai hải quan sau khi đăng ký Danh mục. Trường hợp đăng ký tờ khai hải quan phát sinh trước ngày đăng ký Danh mục, cơ quan hải quan lập hồ sơ báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể”.
a) Về việc nhập khẩu hàng hóa vượt trị giá miễn thuế đã đăng ký Danh mục
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Thủy điện Trung Nam có dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Đồng Nai 2 được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010, đã được Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk cấp Danh mục miễn thuế số 25/2010 ngày 10/9/2010, nhưng Công ty nhập khẩu hàng hóa vượt trị giá đã đăng ký miễn thuế với cơ quan hải quan tại thời điểm Thông tư số 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thì không được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu vượt trị giá này.
b) Về việc xử lý thuế đối với các tờ khai nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế
Trường hợp Công ty CP Thủy điện Trung Nam nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định phục vụ dự án Nhà máy thủy điện Đồng Nai 2 theo tờ khai số 225/NK-NPT ngày 11/7/2013 sau khi nhập khẩu hết hàng hóa thuộc Danh mục miễn thuế số 25/2010 ngày 10/9/2010, và Công ty chưa thông báo điều chỉnh, bổ sung Danh mục miễn thuế (như báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk) thì không thuộc trường hợp xem xét miễn thuế theo quy định tại điểm b.3, khoản 2 Điều 103 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3828/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 931/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu, tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3663/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4901/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 118/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế nhập khẩu và giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án điện do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Hải quan 2014
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Công văn 3828/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 931/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu, tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3663/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4901/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6874/TCHQ-TXNK năm 2018 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6874/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
