Tóm tắt Công văn 68555/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Công văn số 68555/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện đúng các quy định pháp luật về hóa đơn và nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 68555/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn và chịu sự quản lý thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Các nội dung chính sách thuế và quản lý hóa đơn cốt lõi
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế và quy trình sử dụng hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ: Việc lập hóa đơn phải tuân thủ đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền nhằm đảm bảo tính kịp thời và đúng kỳ tính thuế.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định dựa trên giá trị ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hợp pháp. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai đầy đủ, trung thực các khoản doanh thu này vào kỳ tính thuế phát sinh.
- Yêu cầu về tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn sử dụng trong các giao dịch phải là hóa đơn đã thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo phát hành theo đúng quy định. Nghiêm cấm việc lập hóa đơn khống, hóa đơn không phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế hoặc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn, chứng từ và hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 68555/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp cho các chi cục thuế và các doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định về thuế. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính nội bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68555/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Seta International Việt Nam
(Địa chỉ: tầng 11, tòa nhà H.L Tower, Lô 2B, đường Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST: 0105615138)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2509/SETA VN-KT ngày 25/9/2017 của Công ty TNHH Seta International Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:
“5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử”.
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định về điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn.
“Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;
c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.
e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố; đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”
+ Tại Điều 7 quy định việc khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử.
“1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền - nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hóa, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định ...
2. Phát hành hóa đơn điện tử:
Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hóa đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế...
3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.
…”
+ Tại Điều 8 quy định việc lập hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Công ty có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử. Để khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54075/CT-TTHT quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51995/CT-TTHT năm 2017 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61637/CT-TTHT năm 2017 về xuất hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 68563/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68564/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6581/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản vay được bảo đảm bằng biện pháp thế chấp quyền tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 76064/CT-TTHT năm 2017 về lập hồ sơ Hải quan và lập hóa đơn bán hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 77116/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9842/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 81363/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế với việc cung ứng dịch vụ ngoài Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Công văn 54075/CT-TTHT quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51995/CT-TTHT năm 2017 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 61637/CT-TTHT năm 2017 về xuất hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68563/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68564/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 6581/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản vay được bảo đảm bằng biện pháp thế chấp quyền tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 76064/CT-TTHT năm 2017 về lập hồ sơ Hải quan và lập hóa đơn bán hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 77116/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 9842/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 81363/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế với việc cung ứng dịch vụ ngoài Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 68555/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 68555/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
