Giới thiệu chung về Công văn 6850/TCHQ-TXNK
Công văn 6850/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi thuế, việc tổ chức sản xuất, thuê gia công lại và công tác quản lý hải quan đối với loại hình này.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 6850/TCHQ-TXNK
- Điều kiện xác định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan theo đúng quy định trước khi tiến hành nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất.
- Sản phẩm xuất khẩu phải được sản xuất từ chính nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã đăng ký.
- Hướng dẫn xử lý thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng không tự sản xuất toàn bộ mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công một hoặc một số công đoạn, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cuối cùng thì vẫn được xem xét áp dụng chính sách miễn thuế đối với phần nguyên liệu giao gia công lại.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về việc thông báo hợp đồng gia công lại, thông báo cơ sở gia công của bên nhận gia công cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Bên nhận gia công lại phải có cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp với công đoạn gia công được thuê và hoạt động này phải được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định đối với trường hợp giao nguyên liệu cho chi nhánh sản xuất
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu giao nguyên liệu, vật tư cho các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện sản xuất được xác định là hoạt động sản xuất của chính doanh nghiệp, với điều kiện chi nhánh đó đã được thông báo cơ sở sản xuất với cơ quan hải quan.
- Doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng với cơ quan hải quan theo quy định.
- Công tác kiểm tra cơ sở sản xuất và báo cáo quyết toán
- Cơ quan hải quan tăng cường thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để SXXK nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận, lợi dụng chính sách miễn thuế để tiêu thụ nội địa trái phép.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo nguyên tắc trị giá hoặc định mức thực tế sử dụng cho cơ quan hải quan theo năm tài chính.
- Mọi hành vi tự ý thay đổi mục đích sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu miễn thuế mà không khai báo, nộp thuế với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 6850/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu. Việc làm rõ các khái niệm về cơ sở sản xuất, thuê gia công lại giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp cơ quan hải quan nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6850/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Đại sứ quán Việt Nam tại NaUy.
Tổng cục Hải quan nhận được công điện số 86 NORCD ngày 12/9/2019 của Đại sứ quán Việt Nam tại NaUy phản ánh vướng mắc kết luận kiểm tra sau thông quan tại Công ty TNHH Steinsvik (dưới đây gọi là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty chuyển sản phẩm do Công ty tự sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu tại cơ sở sản xuất của Công ty, các sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đến các nhà máy đóng tàu để Công ty tự lắp đặt hoàn thiện và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì được miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp Công ty nhập khẩu thép tấm, dây cáp điện để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng giao cho doanh nghiệp khác thực hiện đóng phần thân vỏ xà lan thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên không được miễn thuế nhập khẩu đối với phần thép tấm, dây cáp điện nhập khẩu và giao cho doanh nghiệp khác thực hiện phần đóng phần thân vỏ xà lan.
2. Về xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty đủ cơ sở xác định hàng miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì căn cứ hồ sơ vụ việc cụ thể để xem xét xử phạt theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ về hành vi “Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đăng ký với cơ quan hải quan.”
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty không đủ cơ sở xác định hàng miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (không thuộc đối tượng miễn thuế) thì căn cứ hồ sơ vụ việc cụ thể để xem xét xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ về hành vi “khai sai đối tượng miễn thuế”.
3. Tổng cục Hải quan đề nghị Đại sứ quán Việt Nam tại NaUy giải thích cho Công ty biết và chấp hành pháp luật Việt Nam. Tổng cục Hải quan ghi nhận các vướng mắc của Công ty để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét khi sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật.
Tổng cục Hải quan có ý kiến Đại sứ quán Việt Nam tại NaUy biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5611/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2359/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4395/TCHQ-TXNK năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5419/TCHQ-TXNK năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5611/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2359/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4395/TCHQ-TXNK năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5419/TCHQ-TXNK năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6850/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
