Công văn 5419/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định mới tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thực hiện thống nhất.
- Điều kiện miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu:
- Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Mọi sự thay đổi về thông tin cơ sở sản xuất, địa điểm lưu giữ phải được thông báo kịp thời cho cơ quan hải quan để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Quy định về việc thuê gia công lại trong sản xuất xuất khẩu
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5419/TCHQ-TXNK là hướng dẫn xử lý thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng lại thuê đơn vị khác gia công:
- Trường hợp thuê gia công một phần công đoạn: Doanh nghiệp nhập khẩu giao một phần nguyên liệu, vật tư cho tổ chức, cá nhân khác gia công, sau đó nhận lại bán thành phẩm hoặc sản phẩm gia công để tiếp tục tự sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cuối cùng thì vẫn được miễn thuế nhập khẩu đối với toàn bộ phần nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu.
- Trường hợp thuê gia công toàn bộ: Doanh nghiệp nhập khẩu giao toàn bộ nguyên liệu, vật tư cho bên nhận gia công để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu, sau đó nhận lại sản phẩm để xuất khẩu thì cũng được miễn thuế nhập khẩu, với điều kiện bên nhận gia công phải có cơ sở sản xuất hợp pháp và đã được thông báo với cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm quyết toán: Doanh nghiệp nhập khẩu ban đầu vẫn là đầu mối chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu với cơ quan hải quan, bao gồm cả phần nguyên liệu đưa đi gia công lại.
- Chính sách thuế đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm cuối cùng lại được chỉ định xuất khẩu tại chỗ:
- Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được xuất khẩu tại chỗ chỉ được miễn thuế nhập khẩu nếu người xuất khẩu tại chỗ thông báo cho cơ quan hải quan về việc hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng của người mua hàng (đối tác nhập khẩu tại chỗ).
- Trong trường hợp người mua hàng tại chỗ không thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ hoặc không hoàn thành thủ tục hải quan đúng thời hạn, người xuất khẩu tại chỗ phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư tương ứng đã dùng để sản xuất ra sản phẩm đó.
- Công tác báo cáo quyết toán và kiểm tra của cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương siết chặt công tác quản lý:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, linh kiện nhập khẩu theo nguyên tắc tổng trị giá nhập - xuất - tồn kho đối với từng mã nguyên liệu, vật tư gửi cơ quan hải quan theo năm tài chính.
- Cơ quan hải quan sẽ áp dụng quản lý rủi ro để tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất và kiểm tra sau thông quan nhằm xác minh tính trung thực của báo cáo quyết toán, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển nhượng nguyên liệu, vật tư miễn thuế ra thị trường nội địa mà không khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5419/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá
(Địa chỉ: Số 41 Lê Quý Đôn, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 147/XNKTL-PTKD ngày 05/10/2021 của Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá về việc miễn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ (có hiệu lực 25/04/2021) quy định:
“Người nộp thuế nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này giao toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức thuộc sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của người nộp thuế sản xuất, gia công sản phẩm sau đó nhận lại sản phẩm để xuất khẩu thì được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao sản xuất, gia công (bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận sản xuất thuê đơn vị khác sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm xuất khẩu). Tổ chức nhận sản xuất gia công sản phẩm phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Người nộp thuế phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, gia công của tổ chức nhận sản xuất, gia công, cơ sở sản xuất, gia công lại của đơn vị nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp người nộp thuế thông báo cơ sở sản xuất, gia công lại của đơn vị nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021.
Căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp của Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá do không phải đơn vị sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của các Công ty sản xuất thuốc lá (Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá chỉ là chi nhánh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam) do đó không đáp ứng điều kiện để được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa để SXXK.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2359/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4619/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2359/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4619/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5419/TCHQ-TXNK năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5419/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
