Tổng quan về Công văn 6833/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 6833/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn xử lý thống nhất các vướng mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc phân định thẩm quyền giải quyết hoàn thuế giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
- Quy định về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
- Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu.
- Việc xử lý hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, cụ thể là thông qua cơ chế khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý thuế, tránh việc hoàn thuế trùng lặp hoặc không đúng đối tượng giữa hai hệ thống cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế.
- Thẩm quyền và cơ chế giải quyết hoàn thuế GTGT
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận thực tế xuất khẩu của lô hàng tái xuất, đồng thời cung cấp các chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để doanh nghiệp làm cơ sở kê khai với cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế địa phương (nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính) là đơn vị duy nhất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tại khâu nhập khẩu vào tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hoạt động tái xuất để được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
- Điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định, bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan và có xác nhận nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; Tờ khai hải quan xuất khẩu (tái xuất) đã hoàn thành thủ tục hải quan; Hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng trả lại hàng hóa ký với đối tác nước ngoài; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn chứng từ thanh toán theo quy định).
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo nguyên trạng hoặc đúng theo các điều kiện thỏa thuận trả hàng với đối tác nước ngoài, được cơ quan Hải quan giám sát và xác nhận thực xuất.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đầy đủ và đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 6833/TCHQ-TXNK
Hướng dẫn tại Công văn 6833/TCHQ-TXNK giúp tháo gỡ các vướng mắc kéo dài của doanh nghiệp trong việc xử lý dòng tiền thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu khi hàng hóa không được tiêu dùng trong nội địa mà phải tái xuất. Việc phân định rõ ràng trách nhiệm của cơ quan Hải quan (xác nhận thực xuất, quản lý thuế nhập khẩu) và cơ quan Thuế (khấu trừ, hoàn thuế GTGT) giúp quy trình thủ tục hành chính trở nên minh bạch, nhất quán, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6833/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hải Phòng; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 8588/HQHP-TXNK ngày 13/7/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng, công văn số 26052017 ngày 26/5/2017 của Công ty TNHH Hon Chuan Việt Nam đề nghị hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất trả lại chủ hàng nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13, thì: “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
1. Đối với tờ khai xuất khẩu trước ngày 01/7/2016.
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài trước ngày 01/7/2016 thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu được xác định là tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
2. Đối với tờ khai xuất khẩu từ ngày 01/7/2016.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, thì: “Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan.”
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế, thì:
“...4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
…
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn”.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài từ ngày 01/7/2016 thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH Hon Chuan Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 610/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 2898/TCHQ-TXNK năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2730/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4707/TXNK-CST năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 8169/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 16836/BTC-TCHQ năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 610/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 2898/TCHQ-TXNK năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2730/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4707/TXNK-CST năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 8169/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 16836/BTC-TCHQ năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6833/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6833/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
