Giới thiệu về Công văn 4707/TXNK-CST
Công văn 4707/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục liên quan đến việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế, đảm bảo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật giữa các chi cục hải quan địa phương.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
Dựa trên nền tảng của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các nghị định hướng dẫn thi hành, Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với từng trường hợp xử lý thuế:
- Xử lý thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc sử dụng máy móc, thiết bị và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất: Quy định rõ trường hợp hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ hàng hóa thực tế tái xuất, với điều kiện hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam.
- Giảm thuế đối với hàng hóa bị hư hỏng, mất mát: Hướng dẫn quy trình xem xét giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, tổn thất trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Việc giảm thuế được căn cứ trên tỷ lệ tổn thất thực tế đã được cơ quan giám định độc lập xác nhận.
- Thủ tục hồ sơ và thẩm quyền giải quyết: Chuẩn hóa danh mục hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị khi đề nghị xử lý thuế (bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương, chứng từ thanh toán và văn bản giải trình). Đồng thời, phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của từng cấp hải quan nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho người nộp thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 4707/TXNK-CST mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về dòng vốn thông qua việc tiếp cận nhanh chóng các chính sách hoàn thuế, miễn thuế hợp pháp; giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính do hiểu sai quy định.
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo ra sự đồng bộ, nhất quán trong việc kiểm tra, áp dụng thuế tại các cửa khẩu, hạn chế tối đa sự tùy tiện hoặc chậm trễ trong khâu xử lý hồ sơ của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4707/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang.
Cục Thuế XNK nhận được công văn số 1103/HQKG-NV ngày 4/10/2017 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba. Về vấn đề này, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 37/2014/TT-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Công thương thì tạm ngừng kinh doanh tạm nhập từ Lào và Campuchia để tái xuất sang nước thứ ba đối với gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên thuộc nhóm HS 44.03 và 44.07 theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Theo đó, hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất trong trường hợp này tạm thời không được phép.
Trường hợp theo theo trình bày của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang tại công văn số 1103/HQKG-NV ngày 04/10/2017 thì doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng gỗ xẻ từ Campuchia theo loại hình A11 (nhập kinh doanh tiêu dùng), sau đó doanh nghiệp xuất khẩu sang nước thứ ba (Trung Quốc) theo loại hình B13 (xuất khẩu hàng đã nhập khẩu) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 37/2014/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
2. Về chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Căn cứ điểm c, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Hàng hóa được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Căn cứ Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Tương tự trường hợp này, Cục Thuế XNK đã có công văn số 3828/TXNK-CST ngày 5/10/2017 để trả lời Cục Hải quan tỉnh Nghệ An (đính kèm công văn).
Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2136/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất, xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6833/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8085/TCHQ-PC năm 2017 về xử lý hành vi nhập khẩu thép không có giấy phép nhập khẩu tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 37/2014/TT-BCT quy định việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 2136/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất, xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3828/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 6833/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8085/TCHQ-PC năm 2017 về xử lý hành vi nhập khẩu thép không có giấy phép nhập khẩu tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4707/TXNK-CST năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4707/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
