Tóm tắt Công văn 6833/BTC-CST năm 2018 hướng dẫn Quyết định 319/QĐ-TTg
Công văn 6833/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế và thủ tục liên quan đến Quyết định 319/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 319/QĐ-TTg quy định về việc áp dụng phương án thí điểm nhập khẩu thiết bị, linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất, sửa chữa, bảo hành.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn
- Văn bản tập trung hướng dẫn các chính sách thuế đối với linh kiện, phụ tùng sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng được nhập khẩu theo chương trình thí điểm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng để phục vụ mục đích bảo hành, sửa chữa cho khách hàng và sau đó tái xuất khẩu sản phẩm hoặc linh kiện thay thế ra nước ngoài.
- Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thí điểm
- Hàng hóa là linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng nhập khẩu để phục vụ hoạt động bảo hành, sửa chữa theo Quyết định 319/QĐ-TTg được xem xét áp dụng các ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc tạm nhập tái xuất phù hợp để được hưởng chính sách miễn thuế hoặc hoàn thuế nhập khẩu khi tái xuất.
- Yêu cầu quản lý nghiêm ngặt đối với lượng linh kiện nhập khẩu, đảm bảo sử dụng đúng mục đích sửa chữa, bảo hành và phải được theo dõi, quyết toán với cơ quan hải quan.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc nhập khẩu để phục vụ dịch vụ sửa chữa, bảo hành cho thương nhân nước ngoài và sau đó xuất khẩu, chính sách thuế GTGT được áp dụng theo quy định hiện hành đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc dịch vụ xuất khẩu (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu).
- Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã được sử dụng cho mục đích bảo hành, sửa chữa và đã được tái xuất khẩu để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp.
- Công tác quản lý hải quan và giám sát đối với hàng hóa thí điểm
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình nhập khẩu, lưu kho, đưa vào sản xuất, sửa chữa và tái xuất khẩu của các linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng này nhằm tránh tình trạng lợi dụng chính sách thí điểm để tiêu thụ hàng cấm nhập khẩu tại thị trường nội địa.
- Doanh nghiệp tham gia chương trình thí điểm có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu với cơ quan hải quan theo định kỳ quy định.
- Mọi trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc không tái xuất khẩu theo đúng quy định sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6833/BTC-CST | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH công nghiệp nặng DooSan
Trả lời công văn số S13-OL-080-019 ngày 4/4/2018 của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam về việc sớm ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp cơ khí đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về kiến nghị hoàn trả thuế nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất đã nộp đối với dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm cho các dự án trọng điểm Quốc gia giai đoạn 01/01/2017 đến trước ngày 15/3/2018 (ngày có hiệu lực của Quyết định số 319/QĐ-TTg)
Theo quy định tại điểm b.3 khoản 3 mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 1/9/2016 đến ngày 31/12/2017) Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 1/1/2018) về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, các vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm thuộc nhóm 98.19 được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
Sản phẩm cơ khí trọng điểm và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm được quy định tại Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 (Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg được gia hạn đến ngày 31/12/2016). Kể từ 1/1/2017 đến nay chưa có văn bản nào tiếp tục gia hạn hoặc thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg. Do vậy trong giai đoạn 01/01/2017 đến trước ngày 15/3/2018 không có cơ sở để xác định dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm cho các dự án trọng điểm Quốc gia thuộc đối tượng được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP. Theo đó không có cơ sở pháp lý để giải quyết đối với kiến nghị hoàn trả thuế nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất đã nộp của dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm cho các dự án trọng điểm Quốc gia giai đoạn 01/01/2017 đến trước ngày 15/3/2018.
2. Về kiến nghị sớm ban hành văn bản hướng dẫn triển khai Quyết định số 319/QĐ-TTg
Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 319/QĐ-TTg giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát và đề xuất các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế nhập khẩu cho các Dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm. Triển khai Quyết định số 319/QĐ-TTg , Bộ Tài chính đã có công văn số 5549/BTC-CST ngày 14/5/2018 gửi xin ý kiến các Bộ (Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ) về dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Quyết định số 319/QĐ-TTg. Theo đó, Bộ Tài chính đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì phối hợp Bộ ngành xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm (tương tự như Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg).
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty được biết, thực hiện
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 29/1998/QĐ-TTG về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Kết luận 25-KL/TW về Chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam do Bộ Chính trị ban hành
- 3Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2014 tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 29/1998/QĐ-TTG về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 10/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Kết luận 25-KL/TW về Chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam do Bộ Chính trị ban hành
- 4Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2014 tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 6Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 7Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 6833/BTC-CST năm 2018 về văn bản hướng dẫn Quyết định 319/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 6833/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
