Quyết định số 29/1998/QĐ-TTG do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quyết định các giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí, tập trung vào việc ưu đãi tín dụng và thuế để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ trong các lĩnh vực cơ khí được lựa chọn, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bao gồm Bộ Công nghiệp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chính sách tín dụng ưu đãi cho các lĩnh vực cơ khí trọng điểm
Nhà nước dành khoản vốn tín dụng ưu đãi trung và dài hạn từ năm 1998 để đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất các sản phẩm bao gồm: xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ từ 6 đến 15 CV và đóng tàu biển. Cơ chế cho vay đối với các dự án này được quy định cụ thể như sau:
- Nguồn vốn và lãi suất: Nguồn vốn cho vay được trích từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia với mức lãi suất ưu đãi là 0,7%/tháng. Phương thức giải ngân bảo đảm cho vay đủ và đúng tiến độ theo dự án đã được phê duyệt.
- Thời hạn và ân hạn: Thời hạn cho vay tối đa không quá 10 năm. Trong đó, thời gian xây dựng và một chu kỳ sản xuất sản phẩm đầu tiên (thời gian ân hạn) sẽ không bị tính lãi.
- Phương thức hoàn trả: Sau khi kết thúc thời gian ân hạn, doanh nghiệp có nghĩa vụ bắt đầu hoàn trả cả vốn gốc và lãi. Mức hoàn trả cụ thể hàng năm được thỏa thuận và xác định rõ trong khế ước tín dụng.
- Bảo đảm tiền vay: Doanh nghiệp vay vốn theo chương trình này không phải thực hiện thế chấp tài sản, tuy nhiên không được phép chuyển nhượng tài sản trước khi hoàn thành việc trả xong nợ.
Các ưu đãi về vốn lưu động và thuế đối với doanh nghiệp sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm nêu trên được hưởng các chính sách hỗ trợ tài chính đặc biệt:
- Hỗ trợ vốn lưu động: Được Nhà nước cấp đủ 50% vốn lưu động định mức. Đối với số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp có trách nhiệm tự huy động để phục vụ sản xuất.
- Ưu đãi thuế thu nhập (thuế lợi tức): Miễn hoàn toàn thuế lợi tức trong 2 năm đầu tiên kể từ khi doanh nghiệp có lợi tức chịu thuế; đồng thời giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo.
- Ưu đãi thuế xuất nhập khẩu: Miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm cơ khí thuộc danh mục ưu đãi (xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ 6 - 15 CV, tàu biển). Đồng thời, miễn thuế nhập khẩu đối với các loại phụ tùng, linh kiện, vật tư và thiết bị lẻ phục vụ sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng chưa bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng.
Chính sách hỗ trợ đối với các dự án cơ khí ngoài danh mục trọng điểm
Đối với các dự án cơ khí khác không thuộc danh mục quy định tại Điều 1 của Quyết định này, nguồn vốn cho vay sẽ sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi dài hạn hàng năm của Nhà nước. Các chính sách ưu đãi áp dụng cho các dự án này được thực hiện theo quy định tại mục V.2 danh mục A của Nghị định số 07/1998/NĐ/CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để triển khai hiệu quả các giải pháp hỗ trợ, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành liên quan:
- Bộ Công nghiệp và Bộ Giao thông vận tải: Có trách nhiệm chỉ đạo các chủ đầu tư lập, hoàn thiện hồ sơ dự án thuộc các lĩnh vực ưu đãi. Quy trình thẩm định và phê duyệt dự án khả thi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Phối hợp chặt chẽ theo chức năng, nhiệm vụ được giao để bố trí nguồn vốn và thực hiện cho vay vốn theo kế hoạch hàng năm, bảo đảm các dự án đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Công nghiệp, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/1998/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 09 tháng 2 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 29/1998/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 2 NĂM 1998 VỀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LĨNH VỰC THUỘC NGÀNH CƠ KHÍ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tạo điều kiện hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành Cơ khí phục vụ nhu cầu trang bị phương tiện máy móc cho nông nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất xe đạp, quạt điện và giao thông vận tải biển;
Theo đề nghị của Bộ Công nghiệp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Khoản vốn tín dụng ưu đãi trung và dài hạn của Nhà nước dành cho việc đầu tư để sản xuất các sản phẩm cơ khí nói ở Điều 1 được thực hiện theo cơ chế sau:
a) Nguồn vốn cho vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia với lãi suất ưu đãi 0,7%/tháng và cho vay đủ, vay đúng tiến độ theo dự án được duyệt;
b) Thời hạn cho vay tối đa không quá 10 năm, trong đó có thời gian xây dựng và một chu kỳ sản xuất sản phẩm (thời gian ân hạn) không tính lãi;
c) Sau thời gian trên, doanh nghiệp bắt đầu hoàn trả vốn vay (cả gốc và lãi), mức hoàn trả hàng năm được xác định trong khế ước tín dụng;
d) Doanh nghiệp vay vốn không phải thế chấp tài sản, không được chuyển nhượng tài sản trước khi trả xong nợ.
Điều 3. Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí nói ở Điều 1:
a) Được cấp đủ 50% vốn lưu động định mức, số vốn còn thiếu doanh nghiệp tự huy động;
Điều 4. Đối với các dự án cơ khí khác không nói ở Điều 1 nguồn vốn cho vay là nguồn vốn tín dụng ưu đãi dài hạn hàng năm của Nhà nước, các chính sách ưu đãi được áp dụng mục V.2 danh mục A của Nghị định số 07/1998/NĐ/CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
Điều 5. Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm:
a) Bộ Công nghiệp, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các chủ đầu tư lập và hoàn thiện hồ sơ dự án thuộc các lĩnh vực nói ở Điều 1. Trình tự thẩm định, phê duyệt dự án khả thi theo quy định hiện hành;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng bố trí vốn và cho vay vốn theo kế hoạch hàng năm để các dự án thực hiện được các mục tiêu đề ra.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Công nghiệp, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Nghị định 07/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Thông tư 71/1998/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế lợi tức theo Quyết định 29/1998/QĐ-TTg về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí do Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 87/2004/QĐ-BCN phê duyệt Đề án "Phát triển ngành Cơ khí đến năm 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn" do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Công văn 6833/BTC-CST năm 2018 về văn bản hướng dẫn Quyết định 319/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 29/1998/QĐ-TTG về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 29/1998/QĐ-TTG
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/02/1998
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Ngô Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
