Tóm tắt Công văn 6828/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
Công văn 6828/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh liên quan đến chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu Liên minh Châu Âu (EU) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết và đồng nhất cho cơ quan hải quan các địa phương thực hiện thống nhất.
Dưới đây là các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Hải quan:
- Quy định về hình thức và thẩm quyền tự chứng nhận xuất xứ
- Đối với lô hàng có trị giá trên 6.000 Euro: Việc tự chứng nhận xuất xứ phải do nhà xuất khẩu đã được đăng ký (Registered Exporter - REX) thực hiện theo quy định của EU. Mã số REX của nhà xuất khẩu phải được khai báo đầy đủ trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ và cơ quan hải quan sẽ thực hiện tra cứu, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu trực tuyến của EU.
- Đối với lô hàng có trị giá không quá 6.000 Euro: Bất kỳ nhà xuất khẩu nào của EU cũng có quyền tự chứng nhận xuất xứ mà không bắt buộc phải có mã số REX.
- Hình thức thể hiện: Khai báo xuất xứ phải được nhà xuất khẩu thể hiện rõ ràng trên hóa đơn thương mại (invoice), phiếu đóng gói (packing list), chứng từ giao hàng (delivery note) hoặc các chứng từ thương mại khác có mô tả đầy đủ, chi tiết về hàng hóa để nhận biết được hàng hóa đó.
- Hướng dẫn về nội dung khai báo xuất xứ trên chứng từ thương mại
- Nội dung khai báo tự chứng nhận xuất xứ phải tuân thủ đúng theo quy định tại Hiệp định EVFTA và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Công Thương (Thông tư số 11/2020/TT-BCT).
- Khai báo xuất xứ phải sử dụng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT.
- Trường hợp nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ nhưng không ký tên trên chứng từ, việc này chỉ được chấp nhận nếu nhà xuất khẩu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về miễn trừ chữ ký theo quy định pháp luật của nước xuất khẩu (EU).
- Thời điểm nộp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Người khai hải quan phải nộp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA.
- Trường hợp chưa có chứng từ tự chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo nợ chứng từ trên tờ khai hải quan và thực hiện nộp bổ sung trong thời hạn quy định (không quá 2 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan).
- Quy trình kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của chứng từ
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của mã số REX thông qua trang thông tin điện tử chính thức của Ủy ban Châu Âu (EC).
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng không được áp dụng thuế suất ưu đãi EVFTA (người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN và sẽ được hoàn thuế nếu kết quả xác minh xác định hàng hóa có xuất xứ hợp lệ).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6828/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.
Liên quan đến vướng mắc về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của Công ty TNHH Misumi Việt Nam, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 3517/TCHQ-GSQL ngày 01/6/2020 trao đổi với Bộ Công Thương. Ngày 04/9/2020, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) đã có ý kiến tại công văn số 0980/XNK-XXHH, cụ thể như sau:
“Điều 3 Biên bản ghi nhớ ký ngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước tham gia dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 của ASEAN quy định:
Trong thời gian thực hiện dự án thí điểm số 2, các Nước thành viên tham gia sẽ cho phép hàng hóa có xuất xứ từ các Nước thành viên tham gia khác được hưởng các ưu đãi thuế quan theo quy định tại Điều 19 của Bản ghi nhớ, khi xuất trình một trong các chứng từ sau:
…
(b) Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ do Nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành theo quy trình nêu tại Phụ lục của Bản ghi nhớ này.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Cục Xuất nhập khẩu đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét hướng dẫn thương nhân thực hiện theo quy định của Bản ghi nhớ.”
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh căn cứ các quy định trên và ý kiến của Bộ Công Thương để thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn Công ty được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15274/TCHQ-GSQL năm 2014 xác minh chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5550/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6827/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4162/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4523/TCHQ-GSQL năm 2021 về tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 15274/TCHQ-GSQL năm 2014 xác minh chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật điều ước quốc tế 2016
- 3Công văn 5550/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6827/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4162/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4523/TCHQ-GSQL năm 2021 về tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6828/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6828/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
