Tổng quan về Công văn 676/GSQL-GQ2 năm 2023
Công văn 676/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các hoạt động thương mại quốc tế của thương nhân nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam.
Quy định về người khai hải quan và phương thức thực hiện
Đối với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (không có văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp tại Việt Nam), việc thực hiện thủ tục hải quan được quy định cụ thể như sau:
- Bắt buộc thực hiện qua đại lý hải quan: Thương nhân nước ngoài không được tự mình thực hiện thủ tục khai hải quan trực tiếp. Họ bắt buộc phải thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thông qua các đại lý làm thủ tục hải quan được thành lập hợp pháp tại Việt Nam.
- Trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan: Đại lý hải quan sẽ đứng tên là người khai hải quan trên tờ khai hải quan. Đại lý có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai báo.
- Hợp đồng đại lý: Việc thực hiện thủ tục hải quan phải được thiết lập dựa trên hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan được ký kết bằng văn bản giữa thương nhân nước ngoài và đại lý hải quan tại Việt Nam.
Quy định về đăng ký và sử dụng mã số thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, thủ tục về mã số thuế được hướng dẫn như sau:
- Đăng ký mã số thuế: Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế với cơ quan thuế Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trước khi tiến hành các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
- Sử dụng mã số thuế: Mã số thuế được cấp cho thương nhân nước ngoài sẽ được sử dụng để ghi nhận trên các chứng từ thương mại, hóa đơn và tờ khai hải quan do đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện thay thế.
Hồ sơ hải quan và quy trình thông quan hàng hóa
Quy trình thông quan hàng hóa đối với đối tượng này tuân thủ các quy định chung về thủ tục hải quan hiện hành, đồng thời có một số lưu ý đặc thù:
- Thành phần hồ sơ: Hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan (do đại lý hải quan đứng tên), hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, tờ khai trị giá (nếu có), giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) và các chứng từ kiểm tra chuyên ngành theo quy định đối với từng mặt hàng cụ thể.
- Trị giá hải quan và thuế: Việc xác định trị giá hải quan, áp dụng thuế suất và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt...) được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế và hải quan hiện hành của Việt Nam.
Ý nghĩa và tác động của văn bản hướng dẫn
Công văn 676/GSQL-GQ2 mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các chi cục hải quan địa phương trên cả nước. Hướng dẫn này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thương nhân nước ngoài mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu xuyên biên giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 676/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 561/HQĐNg-GSQL ngày 07/4/2023 của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng về vướng mắc về thủ tục hải quan của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương quy định: “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong pháp luật về đầu tư, thương mại, doanh nghiệp; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp.”
Tại khoản 2 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/05/2007 của Chính phủ quy định: “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại.”
Tại khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại quy định: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.”
Đối chiếu với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, trường hợp xác định thương nhân nước ngoài đã có hiện diện tại Việt Nam thì không thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ.
Đề nghị Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng căn cứ quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 339/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn thủ tục miễn thuế lô hàng quần áo từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 476/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hoạt động doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn máy móc, thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1684/TCHQ-TXNK năm 2023 về hướng dẫn thủ tục hàng hóa nhập khẩu để bán cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2587/TCHQ-GSQL năm 2023 về góp ý sửa đổi, bổ sung Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3899/TCHQ-GSQL năm 2023 về thủ tục hải quan xuất khẩu vỏ container do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3987/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1123/GSQL-GQ2 năm 2023 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan hành
- 8Công văn 4698/TCHQ-GSQL năm 2023 hoạt động mua bán hàng hóa của thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 90/2007/NĐ-CP về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Luật Đầu tư 2020
- 5Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 6Công văn 339/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn thủ tục miễn thuế lô hàng quần áo từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 476/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hoạt động doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn máy móc, thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1684/TCHQ-TXNK năm 2023 về hướng dẫn thủ tục hàng hóa nhập khẩu để bán cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2587/TCHQ-GSQL năm 2023 về góp ý sửa đổi, bổ sung Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3899/TCHQ-GSQL năm 2023 về thủ tục hải quan xuất khẩu vỏ container do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3987/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1123/GSQL-GQ2 năm 2023 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan hành
- 13Công văn 4698/TCHQ-GSQL năm 2023 hoạt động mua bán hàng hóa của thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 676/GSQL-GQ2 năm 2023 về hướng dẫn thủ tục hải quan của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 676/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2023
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Bắc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
