Tổng quan về Công văn 66919/CT-HTr năm 2015
Công văn 66919/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được xác định dựa trên nguyên tắc tiêu dùng và địa điểm thực hiện dịch vụ:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục bao gồm: hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức trong khu phi thuế quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các giấy tờ liên quan khác theo quy định pháp luật.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%):
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, cung cấp suất ăn công nghiệp.
- Các dịch vụ cung cấp cho cá nhân người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất nhưng tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
Hướng dẫn khai thuế và lập hóa đơn đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
- Xác định đúng đối tượng và thuế suất: Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất thuộc nhóm được áp dụng thuế suất 0% hay nhóm chịu thuế suất 10% để lập hóa đơn GTGT chính xác.
- Lập hóa đơn GTGT: Khi cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Đối với dịch vụ đủ điều kiện áp dụng 0%, trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất là 0%. Đối với dịch vụ không đủ điều kiện, phải ghi rõ mức thuế suất tương ứng (thường là 10%).
- Kê khai và khấu trừ thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với các dịch vụ đã cung cấp. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (đủ điều kiện áp dụng 0%) được khấu trừ hoặc hoàn thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 66919/CT-HTr năm 2015 giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% và dịch vụ tiêu dùng nội địa chịu thuế 10%. Các doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ địa điểm tiêu dùng thực tế của dịch vụ và đối chiếu với danh mục dịch vụ loại trừ để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, hạn chế tối đa các sai sót khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66919/CT-HTr | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học Sông Biển
Địa chỉ: số 1 ngõ 165 phố Chùa Bộc, Đống Đa, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0103026031
Trả lời công văn số 281/PTNTD-KHTCTB ngày 18/12/2014 của Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học Sông Biển (gọi tắt là Phòng thí nghiệm) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 42 Chương V Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ quy định chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ:
“2.Kinh phí tổ chức khoa học và công nghệ nhận được từ việc ký kết hợp đồng thực hiện các chương trình, đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước và các đề tài, dự án do các quỹ phát triển khoa học và công nghệ tài trợ không phải chịu thuế GTGT”
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TT-LT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính và bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ công văn số 1525/TCT-CS ngày 08/5/2012 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách.
Căn cứ các quy định trên và các tài liệu gửi kèm công văn, trường hợp Phòng thí nghiệm ký hợp đồng với Sở khoa học và công nghệ Nghệ An để thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh báo ngập lụt phục vụ công tác chỉ huy phòng chống lụt hạ du hồ chứa nước Vực Mấu, tỉnh Nghệ An” bằng nguồn vốn ngân sách cấp. Sở khoa học và công nghệ Nghệ An sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Phòng thí nghiệm biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56611/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68309/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68507/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64954/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận và vận tải trong khu chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 64955/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính- Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 81/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoa học và công nghệ
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 6Công văn 1525/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 56611/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68309/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 68507/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 64954/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận và vận tải trong khu chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 64955/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 66919/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66919/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
