Tổng quan về Công văn 64955/CT-HTr năm 2015
Công văn 64955/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thủ tục và phương thức kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật hành chính thuế, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính.
Các nội dung cốt lõi về kê khai thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế áp dụng tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp:
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác toàn bộ hóa đơn GTGT mua vào và bán ra trong kỳ tính thuế. Việc kê khai phải tuân thủ đúng mẫu biểu quy định và nộp đúng thời hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết về việc kê khai riêng thuế GTGT của dự án đầu tư (sử dụng mẫu tờ khai 02/GTGT). Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa thuế GTGT phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thuế GTGT hình thành tài sản cố định thuộc dự án đầu tư để áp dụng đúng cơ chế hoàn thuế hoặc bù trừ thuế.
- Xử lý bù trừ thuế GTGT: Quy định về việc kết chuyển số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, đảm bảo tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ và hạn chế rủi ro pháp lý, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các khuyến nghị và yêu cầu cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Người nộp thuế có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào trước khi thực hiện kê khai khấu trừ. Các hóa đơn không đủ điều kiện (như hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, hóa đơn giả) sẽ bị loại trừ và xử lý theo quy định.
- Thời hạn và phương thức nộp tờ khai: Doanh nghiệp phải thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT đúng thời hạn quy định (theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào doanh thu của năm trước liền kề). Việc nộp tờ khai hiện nay chủ yếu được thực hiện qua phương thức điện tử để đảm bảo tính nhanh chóng và minh bạch.
- Trách nhiệm giải trình: Trong trường hợp có sự chênh lệch hoặc số liệu bất thường trên tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp có nghĩa vụ giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh theo yêu cầu của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật về thuế hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64955/CT-HTr | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015 |
| Kính gửi: | Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam |
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1280/VKHTLVN-TCKT ngày 14/09/2015 Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
+ Tại Điều 3 Chương I về quy định chung:
“Các từ ngữ được sử dụng tại Thông tư này có nghĩa như đã được định nghĩa tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ. Ngoài ra, trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- "Nhà thầu chính" là các tổ chức, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với Chủ dự án ODA, vốn vay ưu đãi hoặc nhà tài trợ vốn cho dự án ODA, vốn vay ưu đãi để xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA, vốn vay ưu đãi. Nhà thầu chính bao gồm Nhà thầu chính nước ngoài và Nhà thầu chính Việt Nam.
- "Nhà thầu phụ" là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng trực tiếp với Nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của hợp đồng Nhà thầu chính ký với Chủ dự án ODA, vốn vay ưu đãi hoặc nhà tài trợ vốn cho dự án ODA, vốn vay ưu đãi. Nhà thầu phụ bao gồm Nhà thầu phụ nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam”.
+ Tại Điều 6 Chương II quy định chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án
“1. Thuế NK, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu.
...
2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
....
d.... Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT. Nhà thầu chính phải khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành”.
- Căn cứ Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 03/02/2015 về việc phê duyệt kế hoạch công tác và ngân sách năm 2015 dự án “Quản lý nguồn nước tổng hợp và phát triển đô thị trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh” (IWMC).
- Căn cứ Quyết định số 42/QĐ-PCU ngày 13/04/2015 về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 03/DVTC-IWMC: Tư vấn kỹ thuật về mô hình thủy lực/thủy văn lưu vực sông Rào Cái và mô hình thoát nước tại Thành Phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng số 03/BBTT-IWMC ngày 21/04/2015 giữa Ban điều phối dự án SRDP-IWMC Hà Tĩnh và Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam.
Căn cứ các quy định trên, Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là nhà thầu chính ký với Chủ dự án thực hiện “Tư vấn kỹ thuật về mô hình thủy lực/thủy văn lưu vực Sông Rào Cái và mô hình thoát nước tại Thành Phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh” không bao gồm thuế GTGT do Vương quốc Bỉ tài trợ thuộc nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính, không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam. Khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu được tiền của Chủ dự án, Nhà thầu chính phải xuất hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam được biết và thực hiện ./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 66919/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66921/CT-HTr năm 2015 hoàn lại số thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 67878/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65303/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 38/2013/NĐ-CP quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
- 3Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 66919/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 66921/CT-HTr năm 2015 hoàn lại số thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 67878/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 65303/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 64955/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 64955/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
