Công văn 1525/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan nghiên cứu thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với hoạt động khoa học công nghệ.
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với nghiên cứu khoa học
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm các hoạt động sau:
- Các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Các dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất, đời sống.
- Hợp đồng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc nghiệm thu đạt yêu cầu.
- Điều kiện áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT
Để các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT, đơn vị thực hiện cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:
- Phải có hợp đồng khoa học và công nghệ được ký kết giữa các bên theo đúng quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đề tài, dự án nghiên cứu phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ phê duyệt, giao nhiệm vụ hoặc nghiệm thu kết quả đạt yêu cầu.
- Có văn bản xác nhận hoặc chứng nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương về việc hoạt động đó là dịch vụ khoa học và công nghệ được miễn thuế.
- Các trường hợp phải kê khai và nộp thuế GTGT
Tổng cục Thuế lưu ý các trường hợp không được áp dụng chính sách miễn thuế GTGT và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định:
- Các hoạt động dịch vụ mang tính chất thương mại thuần túy, tư vấn quản lý, khảo sát thị trường không gắn liền với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Các đề tài nghiên cứu tự phát, không có sự phê duyệt, giao nhiệm vụ hoặc nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Các sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất thử nghiệm, sản xuất công nghiệp từ kết quả nghiên cứu khoa học khi bán ra thị trường vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Khi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh cần tuân thủ các nguyên tắc hạch toán và lập hóa đơn:
- Trên hóa đơn GTGT, tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là "không chịu thuế" theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Đơn vị thực hiện phải hạch toán riêng doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT để kê khai thuế chính xác.
- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1525/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 29722/CT-HTr ngày 25/11/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thuế GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học của Chi nhánh Công ty cổ phần Ong Trung ương - Trung tâm nghiên cứu và phát triển Ong. Về vấn đề này, sau khi báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 41 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ KH&CN hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dư toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng NSNN.
Trường hợp Chi nhánh Công ty Cổ phần Ong Trung ương - Trung tâm nghiên cứu và phát triển Ong ký hợp đồng trách nhiệm với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, Trung tâm nghiên cứu và phát triển Ong sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí Ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết, căn cứ hồ sơ cụ thể và tình hình thực tế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính- Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 81/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoa học và công nghệ
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
Công văn 1525/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1525/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra