Giới thiệu về Công văn 641/TCT-KK năm 2018
Công văn 641/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế của người nộp thuế sau khi đã có kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Các quy định cốt lõi về khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế sau thanh tra, kiểm tra
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 641/TCT-KK tập trung vào việc phân loại và xử lý các trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh cụ thể như sau:
- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế được hoàn: Người nộp thuế được phép thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh đối với các kỳ tính thuế đã được thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số tiền thuế tăng thêm phải nộp, tự tính tiền chậm nộp phát sinh (nếu có) và nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được khấu trừ, tăng số thuế được hoàn: Người nộp thuế không được tự ý khai bổ sung, điều chỉnh trực tiếp vào hồ sơ khai thuế của thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra. Thay vào đó, người nộp thuế phải lập văn bản giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh và gửi kiến nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết và xử lý theo đúng thẩm quyền.
- Phương pháp kê khai điều chỉnh đối với thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Đối với sắc thuế GTGT, trường hợp kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ đã thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế không điều chỉnh lại tờ khai của kỳ đã thanh tra. Thay vào đó, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai số thuế GTGT điều chỉnh giảm này vào Chỉ tiêu 37 (Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ nhận được kết luận hoặc kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại).
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
- Tính nhất quán trong quản lý thuế: Hướng dẫn này giúp đảm bảo tính thống nhất về số liệu giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, ngăn chặn việc doanh nghiệp tự ý thay đổi số liệu thuế đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận qua công tác thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ các biên bản, quyết định xử lý vi phạm về thuế sau thanh tra để thực hiện điều chỉnh tờ khai thuế ở kỳ hiện tại một cách chính xác, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh do chậm trễ hoặc kê khai sai lệch chỉ tiêu điều chỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 641/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0307/CEVC đề ngày 03/7/2017 của Công ty TNHH China Ecotek Việt Nam (Công ty) vướng mắc về việc khai Điều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sau khi cơ quan thuế đã thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở và công văn số 9418/CT-KKKTT đề ngày 29/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu báo cáo tình hình xử lý vướng mắc đối với trường hợp của Công ty TNHH China Ecotek Việt Nam nêu trên. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế;
- Khoản 5a Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
- Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH China Ecotek Việt Nam, ngành nghề kinh doanh: Thi công xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, công trình bảo vệ môi trường bao gồm: Xử lý nước thải và xử lý ô nhiễm, thi công các công trình điện công nghiệp và dân dụng. Công ty thuộc đối tượng hưởng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi năm 2014 là 10%. Tuy nhiên Công ty không thực hiện kê khai số thuế được miễn giảm trong hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2014 mà kê khai thuế suất thuế TNDN năm 2014 là 22%. Công ty cũng không gửi hồ sơ thông báo thuộc diện được ưu đãi thuế cho cơ quan thuế, không cung cấp cho Đoàn kiểm tra của Cục Thuế các hồ sơ liên quan đến xác định ưu đãi thì: Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu yêu cầu Công ty TNHH China Ecotek Việt Nam cung cấp đầy đủ hồ sơ xác định thuộc đối tượng hưởng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi năm 2014, giải trình bằng văn bản về việc Công ty không thực hiện kê khai số thuế được miễn giảm trong hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2014 để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có căn cứ kiểm tra, rà soát và xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNDN năm 2014 của Công ty TNHH China Ecotek Việt Nam theo quy định. Trường hợp Công ty TNHH China Ecotek Việt Nam có số tiền thuế TNDN năm 2014 đã nộp lớn hơn số tiền thuế TNDN phải nộp và được coi là nộp thừa thuế TNDN năm 2014 thì xử lý số tiền thuế TNDN nộp thừa theo đúng quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 272/TCT-CS về việc lập lại hoá đơn và khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5733/TCT-KK năm 2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4360/TCT-TNCN năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3568/TCT-KK năm 2018 xử lý hồ sơ khai thuế sau thanh tra, kiểm tra về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3265/TCT-KK năm 2018 xử lý hồ sơ khai thuế sau thanh tra, kiểm tra về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 272/TCT-CS về việc lập lại hoá đơn và khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5733/TCT-KK năm 2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4360/TCT-TNCN năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3568/TCT-KK năm 2018 xử lý hồ sơ khai thuế sau thanh tra, kiểm tra về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3265/TCT-KK năm 2018 xử lý hồ sơ khai thuế sau thanh tra, kiểm tra về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 641/TCT-KK năm 2018 về khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế sau kiểm tra, thanh tra do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 641/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
