Tóm tắt Công văn 63770/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 63770/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế đối với khoản chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài. Đây là một trong những nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý khi sử dụng lao động nước ngoài.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí thuê nhà
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà để cho các chuyên gia, người lao động nước ngoài ở trong thời gian công tác và làm việc tại Việt Nam, nếu khoản chi phí này được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp là do doanh nghiệp chi trả, thì thuế GTGT đầu vào của hóa đơn thuê nhà được khấu trừ.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê nhà
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài, Công văn nêu rõ:
- Khoản chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế quản lý tài chính của đơn vị.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh thực tế phát sinh chi phí bao gồm: Hợp đồng thuê nhà, hóa đơn thuê nhà (hoặc chứng từ nộp thuế thay nếu thuê của cá nhân), chứng từ thanh toán theo quy định.
3. Lưu ý về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
Bên cạnh thuế GTGT và TNDN, Công văn cũng gián tiếp liên đới đến nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản lợi ích về nhà ở:
- Khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
4. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Để đảm bảo các khoản chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài được khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện:
- Rà soát và hoàn thiện các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty, đảm bảo ghi rõ nghĩa vụ chi trả tiền thuê nhà thuộc về doanh nghiệp.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63770/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải
(Địa chỉ: Số 17, phố Nguyễn Đình Chiểu, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội. MST: 0100838740)
Trả lời công văn số 44/CV-CTN JSC-KTTH ngày 25/08/2017 của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải (Công ty CTN) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp...”
+ Tại Khoản 4 Điều 5 quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã…”
+ Tại Khoản 10 Điều 7 quy định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:
“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.
…
a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
…”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 1 Phụ lục 04 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
“1. Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế...”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải thực hiện chuyển nhượng dự án xây dựng Trường mầm non tại CTM8, phường 11, quận 3, TP Hồ Chí Minh cho Công ty TNHH MTV Phát triển giáo dục 590 theo đúng quy định của pháp luật; dự án xây dựng Trường mầm non là dự án đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng Trường mầm non, Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định với thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty thực hiện lập hóa đơn theo quy định Tại Khoản 1 Phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính, giá tính thuế GTGT căn cứ theo giá trị dự án tại hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm tiền thuê đất đã nộp ngân sách nhà nước.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58895/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 58896/CT-TTHT năm 2017 về giả đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58897/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63765/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63768/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 60190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63354/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 60186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 60187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 61718/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế cho Công ty JFE Nhật Bản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 46862/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 54155/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 58895/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 58896/CT-TTHT năm 2017 về giả đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 58897/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 63765/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 63768/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 60190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 63354/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 60186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 60187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 61718/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế cho Công ty JFE Nhật Bản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 46862/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 54155/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 63770/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 63770/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
