Giới thiệu về Công văn 60190/CT-TTHT năm 2017
Công văn 60190/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung hướng dẫn về điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng cho người lao động đi công tác.
Quy định về chi phí mua vé máy bay qua mạng được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại công văn, để chi phí mua vé máy bay trực tuyến (qua mạng) cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị các chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử: Doanh nghiệp phải có thẻ lên máy bay (boarding pass) và vé máy bay điện tử hợp lệ được gửi từ hãng hàng không.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp nếu tổng giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Quyết định cử đi công tác: Văn bản cử người lao động đi công tác do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp ký duyệt, nêu rõ mục đích, lịch trình và thời gian công tác.
- Quy chế tài chính của doanh nghiệp: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải có quy định cụ thể về việc khoán chi phí đi lại hoặc cho phép người lao động tự thanh toán chi phí vé máy bay và doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp người lao động tự thanh toán bằng thẻ cá nhân
Trong trường hợp doanh nghiệp giao cho người lao động tự mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động, chi phí này vẫn được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ mua vé máy bay mang tên người lao động đi công tác.
- Có chứng từ thanh toán tiền vé của cá nhân người lao động cho hãng hàng không hoặc đại lý vé.
- Có chứng từ thanh toán chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản ngân hàng của cá nhân người lao động để hoàn trả chi phí.
- Có quyết định cử đi công tác và quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép áp dụng hình thức thanh toán này.
Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác, công văn hướng dẫn rõ:
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc chứng từ đặc thù (như vé máy bay điện tử có ghi rõ thuế GTGT) hợp pháp.
- Yêu cầu bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 60190/CT-TTHT mang tính thực tiễn cao, giúp tháo gỡ vướng mắc cho nhiều doanh nghiệp trong bối cảnh giao dịch thương mại điện tử ngày càng phổ biến. Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, lưu trữ đầy đủ thẻ lên máy bay (boarding pass) dạng giấy hoặc điện tử, và thực hiện đúng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60190/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho (Việt Nam)
(Đ/c: tầng 10 Tòa nhà Lotte Center Hà Nội, 54 Liễu Giai, P. Cống Vị, Q. Ba Đình, Hà Nội. MST: 0105436805)
Trả lời công văn số 16/2017/TTIBV đề ngày 8/8/2017 của Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định về khu phi thuế quan:
"... Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu...."
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân, ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; ...”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
“1. Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo hiểm, dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%...."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp hoạt động môi giới bảo hiểm cho các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính đã trích dẫn ở trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho (Việt Nam) biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63770/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61645/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63770/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 61645/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 60190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 60190/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
