Tóm tắt Công văn 63765/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 63765/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Số hiệu văn bản: 63765/CT-TTHT.
- Năm ban hành: 2017.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam có phát sinh chi phí cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc theo hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác.
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với các khoản chi phí liên quan đến chỗ ở, phương tiện đi lại và các dịch vụ khác phục vụ cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam chi trả:
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn dịch vụ này nếu các điều khoản về chi phí do phía Việt Nam chịu trách nhiệm được quy định rõ ràng trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Yêu cầu bắt buộc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, cùng với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài:
- Các khoản chi phí như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay, chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài, trong đó ghi rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam phải chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại này cho chuyên gia.
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có).
4. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà chuyên gia nước ngoài nhận được:
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài là người lao động của nhà thầu nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc, các khoản chi phí như tiền nhà, vé máy bay do doanh nghiệp Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài để phục vụ cho chuyên gia có thể được xem là lợi ích của cá nhân.
- Doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ và thực tế chi trả để xác định khoản thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia theo quy định về tiền lương, tiền công.
- Nếu các khoản chi này mang tính chất chi phí vận hành, phục vụ chung cho hoạt động của dự án và không ghi đích danh quyền lợi cho từng cá nhân cụ thể theo quy định, thì có thể không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
5. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài, đảm bảo quy định rõ ràng bên nào chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại cho chuyên gia.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng, quyết định cử đi công tác của phía nước ngoài, danh sách chuyên gia, hộ chiếu, cuống vé máy bay, hóa đơn tiền phòng và chứng từ thanh toán đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63765/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc
(Địa chỉ: số 465 Nguyễn Văn Linh, P. Phúc Đồng, Q. Long Biên, Hà Nội.
MST: 0105772525)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 587/ETC1-TCKT ngày 05/7/2017 của Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”
- Căn cứ tiết b2 điểm 2.15 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển:
“2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“7. Sửa đổi bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Căn cứ quy định trên và nội dung công văn hỏi của Công ty, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Tổng Công ty điện lực miền Bắc (chủ đầu tư) giao cho Công ty thực hiện dự án đầu tư xây dựng các trung tâm điều khiển xa trạm biến áp 110kv tại một số tỉnh khu vực Miền Bắc, khi dự án hoàn thành sẽ bàn giao cho các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng công ty thì:
Trong giai đoạn đầu tư, nếu các hóa đơn đầu vào của dự án mang tên, mã số thuế của Công ty và Công ty đã kê khai thuế GTGT theo quy định thì khi bàn giao tài sản (các trung tâm điều khiển xa trạm biến áp) cho các Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng Công ty, Công ty phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63942/CT-TTHT năm 2017 giải đáp về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63770/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63353/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế kê khai khấu trừ thuế đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 60185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 61645/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 61647/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế cho Công ty cổ phần xây dựng cơ khí số 5 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 63942/CT-TTHT năm 2017 giải đáp về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63770/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63353/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế kê khai khấu trừ thuế đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 60185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 61645/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 61647/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế cho Công ty cổ phần xây dựng cơ khí số 5 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 63765/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 63765/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
