Giới thiệu về Công văn 60185/CT-TTHT năm 2017
Công văn 60185/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phúc lợi, lợi ích dành cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
1. Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi trả hộ (như tiền nhà, tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài, vé máy bay về nước) phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
2. Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Công văn 60185/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:
- Tiền thuê nhà trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người thân đi cùng.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Khoản chi này phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh và được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của công ty.
3. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động và quy chế tài chính để đảm bảo các khoản chi trả hộ được quy định rõ ràng, minh bạch.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ đi kèm như hóa đơn tài chính mang tên công ty (đối với các khoản chi trả hộ), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xác định đúng đối tượng thụ hưởng (ví dụ: chính sách vé máy bay về nước chỉ áp dụng cho người lao động nước ngoài hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài, không áp dụng cho các đối tượng khác).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60185/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: VPĐD Công ty TNHH ES Networks Việt Nam tại Hà Nội
(Địa chỉ: P1005, tầng 10, 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)
MST: 0305543508-001
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 29052017 ngày 29/05/2017 của VPĐD Công ty TNHH ES Networks Việt Nam tại Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 1 Luật số 26/2016/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều về Luật Thuế TNCN.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chỉ cho người lao động như: chỉ trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chỉ cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...”
- Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
+ Tại tiết a, Khoản 1 Điều 4 quy định về sử dụng người lao động nước ngoài
“a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
+ Tại Điều 10 quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:
“1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội...”
- Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3867/TCT-TNCN ngày 25/8/2017 của Tổng cục Thuế.
Căn cứ quy định và hướng dẫn trên:
Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.
Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 5Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 63765/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63768/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 63942/CT-TTHT năm 2017 giải đáp về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 60185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 60185/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
