Tóm tắt Công văn 63743/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 63743/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế TNDN được đề cập và hướng dẫn áp dụng:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc nền tảng sau đây khi xác định quyền lợi hưởng ưu đãi thuế TNDN:
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Trong cùng một khoảng thời gian, nếu doanh nghiệp có một dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất cho mình.
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
2. Điều kiện xác định dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế
Chính sách ưu đãi thuế TNDN được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể về địa bàn, lĩnh vực hoạt động và quy mô dự án:
- Ưu đãi theo địa bàn: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo danh mục quy định của pháp luật đầu tư.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Tập trung vào các ngành nghề được khuyến khích như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, hoặc các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao).
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp cần xác định rõ tính chất của dự án để áp dụng đúng khung ưu đãi dành cho dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn và công suất tăng thêm.
3. Phương pháp hạch toán và phân bổ thu nhập được ưu đãi
Đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được khoản thu nhập này, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập từ các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động được ưu đãi sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý
Công văn nhấn mạnh cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp đi đôi với công tác hậu kiểm của cơ quan quản lý:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
- Mọi hành vi kê khai sai lệch nhằm trục lợi chính sách ưu đãi thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan.
Để cập nhật nhanh chóng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế và tra cứu hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam mới nhất, quý độc giả có thể truy cập tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63743/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Information Strategy and Technology Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà Viglacera, số 1, đại lộ Thăng Long, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, MST: 0108385563
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01-2019/ISTVN/CV ngày 12/07/2019 của Công ty TNHH Information Strategy and Technology Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách ưu đãi thuế TNDN cho kỳ tính thuế đầu tiên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN:
+ Tại Khoản 3, Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
- Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
+ Tại Khoản 5 Điều 10 bổ sung Khoản 8a Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“8a. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao. doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định”.
+ Tại Khoản 2 Điều 12 Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định như sau:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.”
+ Tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.”
- Tại Khoản 5 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“5. Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang).
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
1. Về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm:
Việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm của Công ty không thuộc thẩm quyền của Cục thuế TP Hà Nội, đề nghị công ty nghiên cứu Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính Phủ, Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014, Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn cụ thể.
2. Về xác định năm miễn thuế đầu tiên đối với trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên trên 12 tháng:
Trường hợp công ty đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu kỳ tính thuế năm đầu tiên kể từ khi thành lập của công ty có thời gian ngắn hơn ba tháng thì công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo và không cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp đăng thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh kiểm tra số 2) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cty TNHH Information Strategy and Technology Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59212/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 64600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5753/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6187/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6117/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6989/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6990/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 66969/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 73685/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 81597/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 27052/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 33231/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 16/2014/TT-BTTTT quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 59212/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 64600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5753/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6187/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6117/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6989/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 6990/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 66969/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 73685/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 81597/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 27052/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 33231/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 63743/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 63743/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
